Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Dap_An_Casio_du_bi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:39' 12-07-2013
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:39' 12-07-2013
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI KHU VỰC GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
NĂM 2008
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: HÓA HỌC Lớp 12 cấp THPT
(HDC gồm 08 trang) Thời gian thi: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1.
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
Cấu hình đầy đủ của X là
[Kr] 5s24d105p5. ( số ZX = 53 = số proton
Mặt khác: 1,3692 ( nX = 74
( AX = pX + nX = 53 + 74 = 127
= 3,7 ( nY = 20
X + Y ( XY
4,29 18,26
( ( ( Y = 39
( AY = pY + nY
( 39 = pY + 20 ( pY = 19 hay ZY = 19
Cấu hình electron của Y là [Ar] 4s1
số ZX = 53
pY = 19
[Ar] 4s1
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
Câu 2:
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
( Hằng số phóng xạ: k = =
Niên đại của mẩu than t = = 973,88 (năm)
t = 973,88 (năm)
2,0
3,0
Câu 3:
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
Đặt % lượng Oxi = a thì % lượng Hidro = 57,37 – a
Ta có: tỷ lệ số nguyên tử
Al : Si : O : H =
Mặt khác: phân tử khoáng chất trung hòa điện nên
Giải phương trình cho a = 55,82
Suy ra,
Al : Si : O : H = = 2 : 2 : 9 : 4
Vậy công thức khoáng chất: Al2Si2O9H4
hay Al2O3.2SiO2.2H2O (Cao lanh)
a = 55,82
Al : Si : O : H =
2 : 2 : 9 : 4
Al2O3.2SiO2.2H2O
1,0
2,0
1,0
1,0
Câu 4: Sắt dạng ( (Fe() kết tinh trong mạng lập phương tâm khối, nguyên tử có bán kính r = 1,24 Å. Hãy tính:
a) Số nguyên tử trong một tế bào sơ đẳng
b) Cạnh a của tế bào sơ đẳng
c) Tỉ khối của Fe theo g/cm3.
d) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử Fe
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
( a) Mạng tế bào cơ sở của Fe (hình vẽ)
Theo hình vẽ, số nguyên tử Fe là
( Ở tám đỉnh lập phương = 8 ( = 1
( Ở tâm lập phương = 1
Vậy tổng số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đảng = 1 + 1 = 2 (nguyên tử)
b) Từ hình vẽ, ta có: AD2 = a2 + a2= 2a2
xét mặt ABCD: AC2 = a2 + AD2 = 3a2
mặt khác, ta thấy AC = 4r = a
nên a = = = 2,85 Å
c) Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 nguyên tử là đoạn AE:
AE = = = 2,468 Å
d) + 1 mol Fe = 56 gam
+ Thể tích của 1 tế bào cơ sở = a3 chứa 2 nguyên tử Fe
+ 1 mol Fe có NA = 6,02 (1023 nguyên tử
Khối lượng riêng d =
= 2 ( = 7,95 g/cm3
2 (nguyên tử)
a = 2,85 Å
Kcách = 2,468 Å
Khối lượng riêng:
d = 7,95 g/cm3
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
Câu 5:
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
( Thể tích của 1 mol Fe = = 7,097 cm3.
một mol Fe chứa NA = 6,02 (1023 nguyên tử Fe
Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Fe =
=
NĂM 2008
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: HÓA HỌC Lớp 12 cấp THPT
(HDC gồm 08 trang) Thời gian thi: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1.
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
Cấu hình đầy đủ của X là
[Kr] 5s24d105p5. ( số ZX = 53 = số proton
Mặt khác: 1,3692 ( nX = 74
( AX = pX + nX = 53 + 74 = 127
= 3,7 ( nY = 20
X + Y ( XY
4,29 18,26
( ( ( Y = 39
( AY = pY + nY
( 39 = pY + 20 ( pY = 19 hay ZY = 19
Cấu hình electron của Y là [Ar] 4s1
số ZX = 53
pY = 19
[Ar] 4s1
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
Câu 2:
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
( Hằng số phóng xạ: k = =
Niên đại của mẩu than t = = 973,88 (năm)
t = 973,88 (năm)
2,0
3,0
Câu 3:
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
Đặt % lượng Oxi = a thì % lượng Hidro = 57,37 – a
Ta có: tỷ lệ số nguyên tử
Al : Si : O : H =
Mặt khác: phân tử khoáng chất trung hòa điện nên
Giải phương trình cho a = 55,82
Suy ra,
Al : Si : O : H = = 2 : 2 : 9 : 4
Vậy công thức khoáng chất: Al2Si2O9H4
hay Al2O3.2SiO2.2H2O (Cao lanh)
a = 55,82
Al : Si : O : H =
2 : 2 : 9 : 4
Al2O3.2SiO2.2H2O
1,0
2,0
1,0
1,0
Câu 4: Sắt dạng ( (Fe() kết tinh trong mạng lập phương tâm khối, nguyên tử có bán kính r = 1,24 Å. Hãy tính:
a) Số nguyên tử trong một tế bào sơ đẳng
b) Cạnh a của tế bào sơ đẳng
c) Tỉ khối của Fe theo g/cm3.
d) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử Fe
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
( a) Mạng tế bào cơ sở của Fe (hình vẽ)
Theo hình vẽ, số nguyên tử Fe là
( Ở tám đỉnh lập phương = 8 ( = 1
( Ở tâm lập phương = 1
Vậy tổng số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đảng = 1 + 1 = 2 (nguyên tử)
b) Từ hình vẽ, ta có: AD2 = a2 + a2= 2a2
xét mặt ABCD: AC2 = a2 + AD2 = 3a2
mặt khác, ta thấy AC = 4r = a
nên a = = = 2,85 Å
c) Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 nguyên tử là đoạn AE:
AE = = = 2,468 Å
d) + 1 mol Fe = 56 gam
+ Thể tích của 1 tế bào cơ sở = a3 chứa 2 nguyên tử Fe
+ 1 mol Fe có NA = 6,02 (1023 nguyên tử
Khối lượng riêng d =
= 2 ( = 7,95 g/cm3
2 (nguyên tử)
a = 2,85 Å
Kcách = 2,468 Å
Khối lượng riêng:
d = 7,95 g/cm3
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
Câu 5:
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
( Thể tích của 1 mol Fe = = 7,097 cm3.
một mol Fe chứa NA = 6,02 (1023 nguyên tử Fe
Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Fe =
=
 






Các ý kiến mới nhất