Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
de cuong trac nghiem hoa 10 co dap an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:24' 09-12-2013
Dung lượng: 267.0 KB
Số lượt tải: 3552
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:24' 09-12-2013
Dung lượng: 267.0 KB
Số lượt tải: 3552
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - LỚP 10
TỔ HÓA HỌC Năm học 2012 – 2013
A – LÝ THUYẾT:
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử:
Thành phần cấu tạo nguyên tử, kích thước và khối lượng nguyên tử.
Các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, số hiệu nguyên tử. Định nghĩa nguyên tố hoá học. Kí hiệu nguyên tử.
Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.
Lớp electron và phân lớp elettron. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
Cấu hình electron nguyên tử (của 20 nguyên tố đầu).
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A.
Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện (sự biến đổi tính chất, độ âm điện trong một chu kì, trong một nhóm A). Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hoá trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro trong một chu kì. Sự biến đổi tuần hoàn tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì. Định luật tuần hoàn.
Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố với cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Chương 3: Liên kết hoá học:
Khái niệm Ion, cation, anion, Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. Liên kết ion.
Khái niệm liên kết cộng hoá trị và phân loại.
Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học.
Điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá.
Chương 4: Phản ứng oxi hoá khử:
Định nghĩa: Chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá (sự oxi hoá), quá trình khử (sự khử), phản ứng oxi hoá khử.
Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron.
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
B – BÀI TẬP:
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử:
Xác định số eletrron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. Tính toán xác định nguyên tố.
Xác định thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
Viết cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
Từ cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn:
Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố suy ra cấu hình electron nguyên tử và ngược lại.
Từ cấu hình electron nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng.
Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p.
Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, suy ra: Cấu hình electron nguyên tử, tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố. So sánh tính kim loại, tính phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận.
Tính toán theo phương trình phản ứng hóa học.
Chương 3: Liên kết hoá học:
Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể.
Dựa vào hiệu độ âm điện dự đoán kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử.
Số oxi hoá của nguyên tố trong phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể.
Chương 4: Phản ứng oxi hoá - khử:
Xác định chất khử, chất oxi hóa, viết các quá trình khử, quá trình oxi hóa.
Lập PTPƯ oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Tính toán theo PTPƯ oxi hóa khử.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I. MỨC ĐỘ BIẾT:
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. nơtron, electron B. electron,nơtron,proton C. electron, proton D. proton,nơtron
Câu 2: Chọn câu phát biểu sai:
A. Số khối bằng tổng số hạt p và n B. Tổng số p và số e được gọi là số khối
C. Trong 1
TỔ HÓA HỌC Năm học 2012 – 2013
A – LÝ THUYẾT:
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử:
Thành phần cấu tạo nguyên tử, kích thước và khối lượng nguyên tử.
Các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, số hiệu nguyên tử. Định nghĩa nguyên tố hoá học. Kí hiệu nguyên tử.
Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.
Lớp electron và phân lớp elettron. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
Cấu hình electron nguyên tử (của 20 nguyên tố đầu).
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A.
Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện (sự biến đổi tính chất, độ âm điện trong một chu kì, trong một nhóm A). Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hoá trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro trong một chu kì. Sự biến đổi tuần hoàn tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì. Định luật tuần hoàn.
Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố với cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Chương 3: Liên kết hoá học:
Khái niệm Ion, cation, anion, Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. Liên kết ion.
Khái niệm liên kết cộng hoá trị và phân loại.
Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học.
Điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá.
Chương 4: Phản ứng oxi hoá khử:
Định nghĩa: Chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá (sự oxi hoá), quá trình khử (sự khử), phản ứng oxi hoá khử.
Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron.
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
B – BÀI TẬP:
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử:
Xác định số eletrron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. Tính toán xác định nguyên tố.
Xác định thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
Viết cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
Từ cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn:
Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố suy ra cấu hình electron nguyên tử và ngược lại.
Từ cấu hình electron nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng.
Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p.
Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, suy ra: Cấu hình electron nguyên tử, tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố. So sánh tính kim loại, tính phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận.
Tính toán theo phương trình phản ứng hóa học.
Chương 3: Liên kết hoá học:
Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể.
Dựa vào hiệu độ âm điện dự đoán kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử.
Số oxi hoá của nguyên tố trong phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể.
Chương 4: Phản ứng oxi hoá - khử:
Xác định chất khử, chất oxi hóa, viết các quá trình khử, quá trình oxi hóa.
Lập PTPƯ oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Tính toán theo PTPƯ oxi hóa khử.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I. MỨC ĐỘ BIẾT:
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. nơtron, electron B. electron,nơtron,proton C. electron, proton D. proton,nơtron
Câu 2: Chọn câu phát biểu sai:
A. Số khối bằng tổng số hạt p và n B. Tổng số p và số e được gọi là số khối
C. Trong 1
 






Các ý kiến mới nhất