Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
de cuong trac nghiem hoa 11 co dap an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:25' 09-12-2013
Dung lượng: 225.5 KB
Số lượt tải: 930
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:25' 09-12-2013
Dung lượng: 225.5 KB
Số lượt tải: 930
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - LỚP 11
TỔ HÓA HỌC Năm học 2013 – 2014
A – LÝ THUYẾT:
Khái niệm về chất điện li, phân loại chất điện li, giải thích tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
Khái niệm axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo thuyết Areniut ; khái niệm và phân loại muối.
Tích số ion của nước (ở 25oC) và ý nghĩa của nó.
Khái niệm về pH và ý nghĩa của pH.
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li.
Cấu hình electron, độ âm điện, cấu tạo phân tử và các số oxi hóa thường gặp của nitơ và photpho.
Tính chất vật lý và tính chất hóa học của nitơ, photpho, amoniac, axit nitric, axit photphoric, muối nitrate, muối photphat và ứng dụng của chúng.
Vai trò, cách đánh giá độ dinh dưỡng, phương pháp điều chế của các loại phân bón hóa học.
Tính chất vật lí và tính chất hóa học của cacbon, silic, cacbon monooxit, cacbon đioxit, muối cacbonat, silic đioxit, axit silixic và ứng dụng của chúng.
Khái niệm về hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ, tính chất chung của hợp chất hữu cơ.
Thuyết cấu tạo hóa học, khái niệm đồng đẳng, đồng phân ; liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Khái niệm công thức phân tử, công thức đơn giản nhất, công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
B – BÀI TẬP
Tính toán nồng độ ion trong dung dịch và pH.
Tính toán theo phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
Viết và cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử của axit nitric.
Tính toán theo phản ứng của nitơ, photpho, ammoniac, axit nitric, axit photphoric, muối nitrat, muối photphat.
Tính độ dinh dưỡng của các loại phân bón hóa học.
Bài tập lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Bài tập viết công thức cấu tạo các đồng phân có thể có của các hợp chất hữu cơ ứng với một công thức phân tử cho sẵn.
---(---
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
CHƯƠNG 1: Sự điện li.
I. MỨC ĐỘ BIẾT:
Câu 1: Tại sao dd của các dd axit, bazơ, muối dẫn điện được ?
A. Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
B. Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
C. Do axit, bazơ, muối có khả năng phân li ra ion trong dd.
D. Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Câu 2: Trong số các chất sau: H2S, Cl2, H2SO3, NaHCO3, C6H12O6, Ca(OH)2, HF, NaClO, C6H6. Số chất điện li là
A. 6. B. 7. C. 8. D.9.
Câu 3: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Câu 4: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Những ion nào tồn tại trong dd. B. Nồng độ những ion nào trong dd lớn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dd các chất điện li. D. Không tồn tại phân tử trong dd các chất điện li.
Câu 5: Dd nào dưới đây dẫn điện tốt nhất ?
A. NaI 0,002M. B. NaI 0,010M. C. NaI 0,100M. D. NaI 0,001M.
Câu 6: Trong các chất sau, chất nào không phải là chất điện li ?
A. NaHCO3. B. H2SO4. C. KOH. D. C2H5OH.
Câu 7: Muối nào cho dưới đây là muối axit ?
A. Na2CO3. B. CH3COONa. C. Na2SO4. D. Na2HPO4.
Câu 8: Dãy gồm các chất điện li mạnh là
A. NaOH, H2SO4, CuSO4, H2O. B. NaCl, AgNO3, Ba(OH)2, CH3COOH.
C. CH3COONa, KOH, HClO4, Al2(SO4)3. D. Fe(NO3)3, Ca(OH)2, HNO3, H2CO3.
Câu 9: Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu:
A. HCl. B
TỔ HÓA HỌC Năm học 2013 – 2014
A – LÝ THUYẾT:
Khái niệm về chất điện li, phân loại chất điện li, giải thích tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
Khái niệm axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo thuyết Areniut ; khái niệm và phân loại muối.
Tích số ion của nước (ở 25oC) và ý nghĩa của nó.
Khái niệm về pH và ý nghĩa của pH.
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li.
Cấu hình electron, độ âm điện, cấu tạo phân tử và các số oxi hóa thường gặp của nitơ và photpho.
Tính chất vật lý và tính chất hóa học của nitơ, photpho, amoniac, axit nitric, axit photphoric, muối nitrate, muối photphat và ứng dụng của chúng.
Vai trò, cách đánh giá độ dinh dưỡng, phương pháp điều chế của các loại phân bón hóa học.
Tính chất vật lí và tính chất hóa học của cacbon, silic, cacbon monooxit, cacbon đioxit, muối cacbonat, silic đioxit, axit silixic và ứng dụng của chúng.
Khái niệm về hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ, tính chất chung của hợp chất hữu cơ.
Thuyết cấu tạo hóa học, khái niệm đồng đẳng, đồng phân ; liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Khái niệm công thức phân tử, công thức đơn giản nhất, công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
B – BÀI TẬP
Tính toán nồng độ ion trong dung dịch và pH.
Tính toán theo phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
Viết và cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử của axit nitric.
Tính toán theo phản ứng của nitơ, photpho, ammoniac, axit nitric, axit photphoric, muối nitrat, muối photphat.
Tính độ dinh dưỡng của các loại phân bón hóa học.
Bài tập lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Bài tập viết công thức cấu tạo các đồng phân có thể có của các hợp chất hữu cơ ứng với một công thức phân tử cho sẵn.
---(---
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
CHƯƠNG 1: Sự điện li.
I. MỨC ĐỘ BIẾT:
Câu 1: Tại sao dd của các dd axit, bazơ, muối dẫn điện được ?
A. Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
B. Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
C. Do axit, bazơ, muối có khả năng phân li ra ion trong dd.
D. Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Câu 2: Trong số các chất sau: H2S, Cl2, H2SO3, NaHCO3, C6H12O6, Ca(OH)2, HF, NaClO, C6H6. Số chất điện li là
A. 6. B. 7. C. 8. D.9.
Câu 3: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Câu 4: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Những ion nào tồn tại trong dd. B. Nồng độ những ion nào trong dd lớn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dd các chất điện li. D. Không tồn tại phân tử trong dd các chất điện li.
Câu 5: Dd nào dưới đây dẫn điện tốt nhất ?
A. NaI 0,002M. B. NaI 0,010M. C. NaI 0,100M. D. NaI 0,001M.
Câu 6: Trong các chất sau, chất nào không phải là chất điện li ?
A. NaHCO3. B. H2SO4. C. KOH. D. C2H5OH.
Câu 7: Muối nào cho dưới đây là muối axit ?
A. Na2CO3. B. CH3COONa. C. Na2SO4. D. Na2HPO4.
Câu 8: Dãy gồm các chất điện li mạnh là
A. NaOH, H2SO4, CuSO4, H2O. B. NaCl, AgNO3, Ba(OH)2, CH3COOH.
C. CH3COONa, KOH, HClO4, Al2(SO4)3. D. Fe(NO3)3, Ca(OH)2, HNO3, H2CO3.
Câu 9: Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu:
A. HCl. B
 






Các ý kiến mới nhất