Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
dethi + DAP AN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:03' 12-07-2013
Dung lượng: 202.5 KB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:03' 12-07-2013
Dung lượng: 202.5 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HS GIỎI
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Câu I. (2.5 điểm)
1. (1,5đ) Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay ion? Tại sao?
Hãy dẫn ra một phản ứng hoá học ( nếu có ) để minh hoạ tính chất hoá học đặc trưng của mỗi vi hạt.
Cho biết: Các vi hạt này là ion hoặc nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm A và nhóm VIII(0).
2. (1đ) Trong số các phân tử và ion: CH2Br2, F-, CH2O, Ca2+, H3As, (C2H5)2O, phân tử và ion nào có thể tạo liên kết hiđro với phân tử nước? Hãy giải thích và viết sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết đó.
Câu II. (3 điểm):
1. (1đ) Dùng một lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric 20% đun nóng để hòa tan đúng 0,2 mol CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch thu được tới 10oC. Tính khối lượng muối kết tinh ngậm nước CuSO4.5H2O thoát ra khỏi dung dịch. Biết rằng độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4 gam.
2. (2đ) Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M.
Hằng số axit của H2S: K1 = 1,0 ( 10(7 và K2 = 1,3 ( 10(13
a) Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 3,0.
b) Một dung dịch A chứa các cation Mn2+ và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 3,0 thì ion nào tạo kết tủa.
Cho: TMnS = 2,5 ( 10(10 ; TAg2S = 6,3 ( 10(50
Câu III:
Cho phản ứng: A + B → C + D
Người ta làm thí nghiệm với những nồng độ khác nhau và thu được những kết quả sau đây (ở nhiệt độ không đổi):
Thí nghiệm
Nồng độ (mol/l)
Tốc độ (mol/phút)
A
B
1
2
3
0,5
1,0
0,5
0,5
1,0
1,0
5.10-2
20.10-2 20.10-2
a. Tính hằng số tốc độ K của phản ứng trên và viết biểu thức tốc độ phản ứng. Cho biết bậc của phản ứng?
b. Tính tốc độ phản ứng khi: [A] = [B] = 0,1 mol/l.
Câu IV:
Cho biết: C(r) + ½ O2 ( CO(k) có (a)
C(r) + O2 (k)( CO2(k) có (b)
Hãy tính: Kp của các phản ứng sau ở 1000K
2CO(k) C(r) + CO2(k) (1)
CO(k) ½ C(r) + ½ CO2 (k) (2)
C(r) + CO2(k) 2CO(k) (3)
Câu V:
Trong tinh thể sắt ( (cấu trúc lập phương tâm khối) các nguyên tử cacbon có thể chiếm tâm các mặt của ô mạng cơ sở.
a. Bán kính kim loại của sắt ( là 1,24 . Tính độ dài cạnh a của ô mạng cơ sở.
b. Bán kính cộng hóa trị của cacbon là 0,77 . Hỏi độ dài cạnh a sẽ tăng lên bao nhiêu khi sắt ( có chứa cacbon so với cạnh a khi sắt ( nguyên chất.
c. Tính tương tự cho sắt ( (cấu trúc lập phương tâm mặt), biết rằng các nguyên tử cacbon có thể chiếm tâm các ô mạng cơ sở và bán kính kim loại sắt ( là 1,26 .
Có thể rút ra kết luận gì về khả năng xâm nhậ của cacbon vào hai loại tinh thể sắt trên.
Câu VI: (2,5 điểm)
1. So sánh (có giải thích) tính bazơ của các chất sau: ( 1,25 đ )
p-metylanilin(A) ; m- nitroanilin (B) ; m-cloanilin (C) ; anilin
2. Hãy xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần về nhiệt độ sôi và giải thích:
(CH3)2CH-CH2-CH3 ; (CH3)4C ; CH3-(CH2)3-CH3 ; CH3-(CH2)2-CH3 và
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Câu I. (2.5 điểm)
1. (1,5đ) Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay ion? Tại sao?
Hãy dẫn ra một phản ứng hoá học ( nếu có ) để minh hoạ tính chất hoá học đặc trưng của mỗi vi hạt.
Cho biết: Các vi hạt này là ion hoặc nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm A và nhóm VIII(0).
2. (1đ) Trong số các phân tử và ion: CH2Br2, F-, CH2O, Ca2+, H3As, (C2H5)2O, phân tử và ion nào có thể tạo liên kết hiđro với phân tử nước? Hãy giải thích và viết sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết đó.
Câu II. (3 điểm):
1. (1đ) Dùng một lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric 20% đun nóng để hòa tan đúng 0,2 mol CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch thu được tới 10oC. Tính khối lượng muối kết tinh ngậm nước CuSO4.5H2O thoát ra khỏi dung dịch. Biết rằng độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4 gam.
2. (2đ) Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M.
Hằng số axit của H2S: K1 = 1,0 ( 10(7 và K2 = 1,3 ( 10(13
a) Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 3,0.
b) Một dung dịch A chứa các cation Mn2+ và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 3,0 thì ion nào tạo kết tủa.
Cho: TMnS = 2,5 ( 10(10 ; TAg2S = 6,3 ( 10(50
Câu III:
Cho phản ứng: A + B → C + D
Người ta làm thí nghiệm với những nồng độ khác nhau và thu được những kết quả sau đây (ở nhiệt độ không đổi):
Thí nghiệm
Nồng độ (mol/l)
Tốc độ (mol/phút)
A
B
1
2
3
0,5
1,0
0,5
0,5
1,0
1,0
5.10-2
20.10-2 20.10-2
a. Tính hằng số tốc độ K của phản ứng trên và viết biểu thức tốc độ phản ứng. Cho biết bậc của phản ứng?
b. Tính tốc độ phản ứng khi: [A] = [B] = 0,1 mol/l.
Câu IV:
Cho biết: C(r) + ½ O2 ( CO(k) có (a)
C(r) + O2 (k)( CO2(k) có (b)
Hãy tính: Kp của các phản ứng sau ở 1000K
2CO(k) C(r) + CO2(k) (1)
CO(k) ½ C(r) + ½ CO2 (k) (2)
C(r) + CO2(k) 2CO(k) (3)
Câu V:
Trong tinh thể sắt ( (cấu trúc lập phương tâm khối) các nguyên tử cacbon có thể chiếm tâm các mặt của ô mạng cơ sở.
a. Bán kính kim loại của sắt ( là 1,24 . Tính độ dài cạnh a của ô mạng cơ sở.
b. Bán kính cộng hóa trị của cacbon là 0,77 . Hỏi độ dài cạnh a sẽ tăng lên bao nhiêu khi sắt ( có chứa cacbon so với cạnh a khi sắt ( nguyên chất.
c. Tính tương tự cho sắt ( (cấu trúc lập phương tâm mặt), biết rằng các nguyên tử cacbon có thể chiếm tâm các ô mạng cơ sở và bán kính kim loại sắt ( là 1,26 .
Có thể rút ra kết luận gì về khả năng xâm nhậ của cacbon vào hai loại tinh thể sắt trên.
Câu VI: (2,5 điểm)
1. So sánh (có giải thích) tính bazơ của các chất sau: ( 1,25 đ )
p-metylanilin(A) ; m- nitroanilin (B) ; m-cloanilin (C) ; anilin
2. Hãy xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần về nhiệt độ sôi và giải thích:
(CH3)2CH-CH2-CH3 ; (CH3)4C ; CH3-(CH2)3-CH3 ; CH3-(CH2)2-CH3 và
 






Các ý kiến mới nhất