Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20250804_091709.jpg 20250804_091713.jpg IMG_20250429_191100.jpg IMG_20250429_191041.jpg Screenshot_20250429192650_Zalo.jpg Screenshot_20250429192640_Zalo.jpg Screenshot_20250429192616_Zalo.jpg Screenshot_20250429192614_Zalo.jpg Screenshot_20250429192514_Zalo.jpg Screenshot_20250429192457_Zalo.jpg Screenshot_20250429192452_Zalo.jpg 6521876033405.flv Z6521227479714_1cf0015392f2bba29612a89e1bceda90.jpg Z6522660195256_9bfb0af21eb524d3563a61ca79be02cf.jpg 6521892755438.flv 6520164215044.flv 6519240728246.flv 6519174415495.flv 6519136618882.flv 6519051531663.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    kiengiang0809

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:09' 12-07-2013
    Dung lượng: 348.5 KB
    Số lượt tải: 163
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

    KỲ THI OLYMPIC ĐỒNG BẮNG SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 16
    ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: HÓA HỌC

    PHẦN I: CÂU HỎI
    Câu 1: (2,5 điểm)
    Cho 3 nguyên tố A, B, C
    Nguyên tố A có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử: n = 3, l = 1, m = 0 ms = -1/2
    Hai nguyên tố B, C tạo thành cation X+ có 5 nguyên tử. Tổng số hạt mang điện là 21
    a. Viết cấu hình electron và xác định tên, vị trí của A, B, C trong bảng tuần hoàn
    b. 2 nguyên tố B, C tạo thành hợp chất M. N là hợp chất khí của A với hidro. Dẫn hợp chất khí N vào nước, thu được dung dịch axit N. M tác dụng dung dịch N tạo thành hợp chất R. Viết phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của R. Cho biết R được hình thành bằng liên kết gì?
    Câu 2: ( 2 điểm)
    AgCl dễ hòa tan trong dung dịch NH3 do tạo phức AgCl(r) + 2NH3 [Ag(NH3)2]+ + Cl-
    a) 1 lit dung dịch NH3 1M hòa tan bao nhiêu gam AgCl biết TAgCl = 1,8.10-10
    [Ag(NH3)2]+ Ag+ + 2NH3 Kpl = 1,7.10-7
    b) Xác định tích số tan của AgBr biết 0,33g AgBr có thể hòa tan trong 1 lit dung dịch NH3 1M
    Câu 3: (2 điểm)
    X là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất với hidro có dạng XH3. Electron cuối cùng trên nguyên tử X có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5.
    Ở điều kiện thường XH3 là một chất khí. Viết công thức cấu tạo, dự đoán trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử XH3.
    Cho phản ứng: , ở 5000C có Kp= 1,63.10-2.
    Ở trạng thái cân bằng áp suất riêng phần của PXOCl =0,643 atm, PXO = 0,238 atm.
    Tính PCl2 ở trạng thái cân bằng.
    Nếu thêm vào bình một lượng Cl2 để ở trạng thái cân bằng mới áp suất riêng phần của XOCl bằng 0,683 atm thì áp suất riêng phần của XO và Cl2 là bao nhiêu?
    Câu 4: (2 điểm)
    Ở điều kiện chuẩn, entanpi phản ứng và entropi của các chất có giá trị như sau:
    Số thứ tự
    Phản ứng
    H0298(kJ)
    
    1
    2
    3
    4
    2NH3 + 3N2O  4N2 + 3H2O
    N2O + 3H2  N2H4 + H2O
    2NH3 + ½ O2  N2H4 + H2O
    H2 + ½ O2  H2O
    -1011
    -317
    -143
    -286
    
    
    S0298(N2H4) = 240 J/mol. K S0298(H2O) = 66,6 J/mol. K
    
    S0298(N2) = 191 J/mol. K S0298(O2) = 205 J/mol. K
    
    a) Tính entanpi tạo thành của H0298 của N2H4, N2O và NH3, S0298
    b) Viết phương trình của phản ứng cháy hiđrazin tạo thành nước và nitơ
    c) Tính nhiệt phản ứng cháy đẳng áp ở 298K và tính G0298 và tính hằng số cân bằng K
    d) Nếu hỗn hợp ban đầu gồm 2 mol NH3 và 0,5 mol O2 thì nhiệt pảhn ứng 3 ở thể tích không đổi là bao nhiêu?
    Câu 5: (2,75 điểm)
    83,3g một hỗn hợp hai nitrat A(NO3)2 và B(NO3)2 ( A là kim loại kiềm thổ, B là kim loại d) được nung tới khi tạo thành những oxít, thể tích hỗn hợp khí thu được gồm: NO2 và O2 là 26,88 lít (0oC, 1 atm). Sau khi cho hỗn hợp này qua dung dịch NaOH dư thì thể tích hỗn hợp khí giảm 6 lần.
    a. A, B là những kim loại nào?
    b. Thành phần trăm hỗn hợp nitrat theo số mol
    c. Nếu nung ở nhiệt độ cao hơn thì có thể thu được muối gì?
    Câu 6: (2,25 điểm)
    Thực hiện các chuyển hoá sau bằng phương trình phản ứng:

    Etilen (A) (B)(C)(D)(E)(F)(G)
    (I) (H)
    Biết (F) là CH3-CH2-CH2-COOH
    Câu 7: (2,5 điểm)
    Hai hợp chất thơm A và B đều có công thức phân tử CnH2n-8O2. Hơi B có khối lượng riêng 5,447 g/l (đktc). A có khả năng phản ứng với kim loại Na giải
     
    Gửi ý kiến