Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
OLYMPICTHPTChuyenQuangBinh-QuangBinh-DapAn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:48' 12-07-2013
Dung lượng: 221.5 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:48' 12-07-2013
Dung lượng: 221.5 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
I.1. Từ bộ số lượng tử của X, Y, Z ta có electron cuối cùng của:
X: 2p4 => ZX= 8 => X là Oxi
Y: 3p4 => ZY= 16 => Y là S
Z: 3p5 => ZZ= 17 => Z là Cl
II.2. Gọi công thức phân tử của A là SxOyClz (x, y, z nguyên, dương)
d=67,5 => MA=67,5 x 2 = 135 => 32x + 16y + 35,5z = 135
35,3z < 135 => z < 3,8
Nếu z=1 => 32x + 16y = 99,5 (loại)
Nếu z=2 => 32x + 16y = 64 => x=1 và y=2 => CTPT A là: SO2Cl2
Nếu z=3 => 32x + 16y = 28,5 (loại)
Vậy A là SO2Cl2. Phương trình:
SO2Cl2 (k) SO2 (k) + Cl2 (k) Kp= 50
II.2.1. Đơn vị của trị số Kp:
Kp= = 50 (atm) => Đơn vị là: atm
II.2.1. Gọi số mol ban đầu của SO2Cl2 là 1 mol
SO2Cl2 (k) SO2 (k) + Cl2 (k)
Ban đầu 1 0 0
Pư
Cuối 1-
, ,
kp=
=>
Số mol SO2Cl2 còn lại là 1-0,9806= 0,0194 mol
nCl2 = nSO2 = 0,9806 (mol)
I.2.3. Gọi số mol ban đầu của SO2Cl2 là a => nCl2 ở trạng thái cân bằng
là a=147,08
a= 147,09/0,9806150 (mol)
I.3.3.1. Trạng thái lai hóa của phân tử SO2Cl2 là: Sp3 => dạng hình học là tứ diện.
Trạng thái lai hóa của phân tử SO2 là: Sp2 => dạng hình học là chữ V.
I.3.3.2. Cho A, B phản ứng với dd NaOH dư:
SO2Cl2 + 4NaOH 2NaCl + Na2SO4 + 2H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Câu II.1.
- Tên: [Co(NH3)6]3+: hexamin coban (III)
[Co(NH3)6]2+: hexamin coban (II)
Trạng thái lai hoá của 2 phức trên là sp3d2
Dạng hình học của 2 phức là bát diện đều.
II.2. Với i=1 => công thức [Co(NH3)5Cl]2+ => có 1 đồng phân:
Với i =2 => công thức [Co(NH3)4Cl2]+ => có 2 đồng phân:
Và
Tác dụng với Fe2+ trong môi trường axit
[Co(NH3)5Cl]2+ + 5H+ + Fe2+ Co2+ + Fe3+ + 5NH4+ + Cl-
[Co(NH3)4Cl2]+ + 4H+ + Fe2+ Co2+ + Fe3+ + 4NH4+ + 2Cl-
II.3.1.
[Co(NH3)6]3+ Co3+ + 6NH3 k1-1 = (4,5.1033)-1
=>
Mặt khác:
C(Co3+)= 2,2. 10-28 mol/l
II.3.2. Ta có: [Co(NH3)6]2+ Co2+ + 6NH3 k2-1 = 1/2,5.104
=>
II.3.3. Do > (PH=7)
Nên có xảy ra phản ứng:
4Co3+ + 2H2O -> 4Co2+ + O2 + 4H+
=> Có giải phóng khí O2
II.3.4 Do trong dung dịch ở câu trên có [Co3+ ] = 2,2.10-28mol/l
Quá nhỏ nên thế của Co3+/Co2+ nhỏ hơn thế của 2H2O/O2 + 4H+ ở PH = 7 nên không giải phóng khí.
Câu III. 1.1 CTCT của đixian: N C - C N
Khi đun nóng ở 5000C -> A (CN)n
CTCT A:
III.1.2 (CN)2 + H2 -> 2HCN
(CN)2 + H2O -> HCN + HCNO
(CN)2 + 2NaOH -> NaCN + NaCNO
II.1.3. < <
III.1.4.
(CN)2 + H2O NH2 - - - NH2
I.1. Từ bộ số lượng tử của X, Y, Z ta có electron cuối cùng của:
X: 2p4 => ZX= 8 => X là Oxi
Y: 3p4 => ZY= 16 => Y là S
Z: 3p5 => ZZ= 17 => Z là Cl
II.2. Gọi công thức phân tử của A là SxOyClz (x, y, z nguyên, dương)
d=67,5 => MA=67,5 x 2 = 135 => 32x + 16y + 35,5z = 135
35,3z < 135 => z < 3,8
Nếu z=1 => 32x + 16y = 99,5 (loại)
Nếu z=2 => 32x + 16y = 64 => x=1 và y=2 => CTPT A là: SO2Cl2
Nếu z=3 => 32x + 16y = 28,5 (loại)
Vậy A là SO2Cl2. Phương trình:
SO2Cl2 (k) SO2 (k) + Cl2 (k) Kp= 50
II.2.1. Đơn vị của trị số Kp:
Kp= = 50 (atm) => Đơn vị là: atm
II.2.1. Gọi số mol ban đầu của SO2Cl2 là 1 mol
SO2Cl2 (k) SO2 (k) + Cl2 (k)
Ban đầu 1 0 0
Pư
Cuối 1-
, ,
kp=
=>
Số mol SO2Cl2 còn lại là 1-0,9806= 0,0194 mol
nCl2 = nSO2 = 0,9806 (mol)
I.2.3. Gọi số mol ban đầu của SO2Cl2 là a => nCl2 ở trạng thái cân bằng
là a=147,08
a= 147,09/0,9806150 (mol)
I.3.3.1. Trạng thái lai hóa của phân tử SO2Cl2 là: Sp3 => dạng hình học là tứ diện.
Trạng thái lai hóa của phân tử SO2 là: Sp2 => dạng hình học là chữ V.
I.3.3.2. Cho A, B phản ứng với dd NaOH dư:
SO2Cl2 + 4NaOH 2NaCl + Na2SO4 + 2H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Câu II.1.
- Tên: [Co(NH3)6]3+: hexamin coban (III)
[Co(NH3)6]2+: hexamin coban (II)
Trạng thái lai hoá của 2 phức trên là sp3d2
Dạng hình học của 2 phức là bát diện đều.
II.2. Với i=1 => công thức [Co(NH3)5Cl]2+ => có 1 đồng phân:
Với i =2 => công thức [Co(NH3)4Cl2]+ => có 2 đồng phân:
Và
Tác dụng với Fe2+ trong môi trường axit
[Co(NH3)5Cl]2+ + 5H+ + Fe2+ Co2+ + Fe3+ + 5NH4+ + Cl-
[Co(NH3)4Cl2]+ + 4H+ + Fe2+ Co2+ + Fe3+ + 4NH4+ + 2Cl-
II.3.1.
[Co(NH3)6]3+ Co3+ + 6NH3 k1-1 = (4,5.1033)-1
=>
Mặt khác:
C(Co3+)= 2,2. 10-28 mol/l
II.3.2. Ta có: [Co(NH3)6]2+ Co2+ + 6NH3 k2-1 = 1/2,5.104
=>
II.3.3. Do > (PH=7)
Nên có xảy ra phản ứng:
4Co3+ + 2H2O -> 4Co2+ + O2 + 4H+
=> Có giải phóng khí O2
II.3.4 Do trong dung dịch ở câu trên có [Co3+ ] = 2,2.10-28mol/l
Quá nhỏ nên thế của Co3+/Co2+ nhỏ hơn thế của 2H2O/O2 + 4H+ ở PH = 7 nên không giải phóng khí.
Câu III. 1.1 CTCT của đixian: N C - C N
Khi đun nóng ở 5000C -> A (CN)n
CTCT A:
III.1.2 (CN)2 + H2 -> 2HCN
(CN)2 + H2O -> HCN + HCNO
(CN)2 + 2NaOH -> NaCN + NaCNO
II.1.3. < <
III.1.4.
(CN)2 + H2O NH2 - - - NH2
 






Các ý kiến mới nhất