Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
OLYMPICTHPTHoangHoaTham-DaNang-DapAn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 12-07-2013
Dung lượng: 409.5 KB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 12-07-2013
Dung lượng: 409.5 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trường THPT Hoàng Hoa Thám
KÌ THI OLYMPIC 30-4
NĂM HỌC 2004 - 2005
MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
ĐÁP ÁN (ĐỀ ĐỀ NGHỊ)
Dung dịch A chứa a mol Na+, b mol NHc mol HCOd mol COvà e mol SOThêm (c + d + e)mol Ba(OH)2 vào dung dịch A, đun nóng thu được khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. Tính số mol của X, Y và mỗi ion trong dung dịch Z. Xem sự phân li của nước không đáng kể.
Cho biết 1,78.10-5. Hãy tính pH của các dung dịch sau:
a) dung dịch X chứa đồng thời CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M
b) dung dịch thu được sau khi thêm khí HCl vào dung dịch X đến khi nồng độ của HCl bằng 0,01M
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1/ Các phương trình phản ứng
NH + OH- NH3 + H2O (1)
HCO + OH- CO + H2O (2)
CO + Ba2BaCO3 (3)
SO + Ba2BaSO4 (4)
Trong dung dịch A có: a + b = c + 2d +2e
Ta có: nOH-(2) = c mol
n OH-(1) = c + 2d + 2e > b do đó NH hết, OH- dư
Vậy khí NH3: b mol
Kết tủa Y gồm BaCO3 (c+d) mol và BaSO4 e mol
Dung dịch Z gồm Na+ a mol, OH- dư c +2d +2e -b = a mol
2/ a) CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
Ban đầu 0,1 0,1 0
Cân bằng 0,1 - x 0,1 + x x
1,78.10-5
x0,1 nên ta có x = 1,78. 10-5
pH = -lg1,78. 10-5 = 4,75
b) Cho HCl vào dung dịch X sẽ có phản ứng:
CH3COO- + H+ CH3COOH
0,1 0,01 0,01
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
Ban đầu 0,11 0,09 0
Cân bằng 0,11 - x 0,09 + x x
1,78.10-5 x = 2,176. 10-5 M
pH = 4,66
1. Cho hỗn hợp khí N2 và H2 vào bình kín ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với ban đầu. Biết tỉ lệ số mol đã phản ứng của N2 là 10%.
(a) Tính % thể tích của N2 và H2 trong hỗn hợp ban đầu?
(b) Tính KC của phản ứng. Biết ban đầu số mol hỗn hợp là 1 mol và thể tích bình là 1 lít.
2. Xét hai phân tử PF3 và PF5.
Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng?
Cho biết sự phân cực của hai phân tử trên. Giải thích?
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1/ a)Phương trình phản ứng:
N2+ 3H2⇌ 2NH3
Ban đầu x y 0
Phản ứng 0,1x 0,3x 0,2x
Cân bằng 0,9x y- 0,3x 0,2x
Vì V, T không đổi nên ta có:
y = 3x
Vậy %V25%, %VH75%
b) Ta có: 4x=1 x= 0,25 mol N2: 0,9x = 0,225 mol
Tại trạng thái cân bằng hỗn hợp khí gồm: H2: 2,7x = 0,675 mol
NH3: 0,2x = 0,5 mol
3,613
2/a) Phân tử PF3 có dạng chóp tam giác, P ở trạng thái lai hóa sp3
Phân tử PF5 có dạng lưỡng chóp tam giác, P ở trạng thái lai hóa sp3d
b) PF3 là phân tử có cực , PF5 là phân tử không cực
Giải thích: liên kết giữa P và F phân cực về phía F ứng với momen lưỡng cực Trong phân tử PF3 tổng vectơ của các momen lưỡng cực nên phân tử có cực; còn trong PF5 tổng nên phân tử không có cực.
1. Giải thích vì sao không trộn chung phân đạm amoni với vôi hoặc tro bếp?
2. Viết phương trình phản ứng khi cho Zn3P2 vào nước và cho
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trường THPT Hoàng Hoa Thám
KÌ THI OLYMPIC 30-4
NĂM HỌC 2004 - 2005
MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
ĐÁP ÁN (ĐỀ ĐỀ NGHỊ)
Dung dịch A chứa a mol Na+, b mol NHc mol HCOd mol COvà e mol SOThêm (c + d + e)mol Ba(OH)2 vào dung dịch A, đun nóng thu được khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. Tính số mol của X, Y và mỗi ion trong dung dịch Z. Xem sự phân li của nước không đáng kể.
Cho biết 1,78.10-5. Hãy tính pH của các dung dịch sau:
a) dung dịch X chứa đồng thời CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M
b) dung dịch thu được sau khi thêm khí HCl vào dung dịch X đến khi nồng độ của HCl bằng 0,01M
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1/ Các phương trình phản ứng
NH + OH- NH3 + H2O (1)
HCO + OH- CO + H2O (2)
CO + Ba2BaCO3 (3)
SO + Ba2BaSO4 (4)
Trong dung dịch A có: a + b = c + 2d +2e
Ta có: nOH-(2) = c mol
n OH-(1) = c + 2d + 2e > b do đó NH hết, OH- dư
Vậy khí NH3: b mol
Kết tủa Y gồm BaCO3 (c+d) mol và BaSO4 e mol
Dung dịch Z gồm Na+ a mol, OH- dư c +2d +2e -b = a mol
2/ a) CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
Ban đầu 0,1 0,1 0
Cân bằng 0,1 - x 0,1 + x x
1,78.10-5
x0,1 nên ta có x = 1,78. 10-5
pH = -lg1,78. 10-5 = 4,75
b) Cho HCl vào dung dịch X sẽ có phản ứng:
CH3COO- + H+ CH3COOH
0,1 0,01 0,01
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
Ban đầu 0,11 0,09 0
Cân bằng 0,11 - x 0,09 + x x
1,78.10-5 x = 2,176. 10-5 M
pH = 4,66
1. Cho hỗn hợp khí N2 và H2 vào bình kín ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với ban đầu. Biết tỉ lệ số mol đã phản ứng của N2 là 10%.
(a) Tính % thể tích của N2 và H2 trong hỗn hợp ban đầu?
(b) Tính KC của phản ứng. Biết ban đầu số mol hỗn hợp là 1 mol và thể tích bình là 1 lít.
2. Xét hai phân tử PF3 và PF5.
Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng?
Cho biết sự phân cực của hai phân tử trên. Giải thích?
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1/ a)Phương trình phản ứng:
N2+ 3H2⇌ 2NH3
Ban đầu x y 0
Phản ứng 0,1x 0,3x 0,2x
Cân bằng 0,9x y- 0,3x 0,2x
Vì V, T không đổi nên ta có:
y = 3x
Vậy %V25%, %VH75%
b) Ta có: 4x=1 x= 0,25 mol N2: 0,9x = 0,225 mol
Tại trạng thái cân bằng hỗn hợp khí gồm: H2: 2,7x = 0,675 mol
NH3: 0,2x = 0,5 mol
3,613
2/a) Phân tử PF3 có dạng chóp tam giác, P ở trạng thái lai hóa sp3
Phân tử PF5 có dạng lưỡng chóp tam giác, P ở trạng thái lai hóa sp3d
b) PF3 là phân tử có cực , PF5 là phân tử không cực
Giải thích: liên kết giữa P và F phân cực về phía F ứng với momen lưỡng cực Trong phân tử PF3 tổng vectơ của các momen lưỡng cực nên phân tử có cực; còn trong PF5 tổng nên phân tử không có cực.
1. Giải thích vì sao không trộn chung phân đạm amoni với vôi hoặc tro bếp?
2. Viết phương trình phản ứng khi cho Zn3P2 vào nước và cho
 






Các ý kiến mới nhất