Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
OLYMPICTHPTPhanChauTrinh-DaNang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 12-07-2013
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 12-07-2013
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
Thành phố Đà Nẵng
Trường THPT Phan Châu Trinh
Tổ: Hoá-Khối 11
Giáo viên: Lê Thị Phúc
số mật mã: (Phần này là phách)
Số mật mã:
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ - LỚP 11
Câu1 (4 điểm)
1.1 Cho phản ứng: CO2 (khí) CO (khí) + O2 (khí)
Và các dữ kiện:
Chất
O2
CO2
CO
(KJ.mol-1)
-393,51
-110,52
(J0K-1.mol-1)
205,03
213,64
-197,91
1.1.1 Ở điều kiện chuẩn (250C) phản ứng trên có xảy ra được không?
Nếu có và không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hãy cho biết ở nhiệt độ nào phản ứng trên có thể xảy ra?
1.2 Hãy so sánh độ tan của SO2 trong dung dịch nước có cùng nồng độ của các chất sau:
NaCl b. HCl c. NH4Cl d. Na2S
1.3 Dẫn từ từ SO2 qua1 lít dung dịch Ca(OH)2 (dung dịch A), sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 và có kết tủa tạo thành. Lọc kết tủa rồi làm khô, cân nặng được 1,200 gam.
1.3.1 Tính thể tích của SO2 ở 27,30C, 1 atm đã tan trong dung dịch A.
1.3.2 Tính nồng độ mol/L của Ca(OH)2 trong dung dịch A.
(Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, coi Ca(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc)
Câu 2 (4 điểm)
2.1 Đánh giá khả năng hoà tan của HgS trong các dung dịch sau:
2.1.1 Dung dịch HNO3
2.1.2 Nước cường toan
(Cho: = = 0,96 v; = = 0,141 v; H2S có pK1 = 7,02 và pK2 = 12,92;
phức có =14,92 và pTHgS = 51,8)
2.2 Một dung dịch X có chứa 5,4 gam Al3+; 37,2 gam , x mol và 0,2 mol Rn+.
2.2.1 Xác định x và cation Rn+. Biết tổng khối lượng của muối trong dung dịch X là 82,6 gam
2.2.2 Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các ion trong dung dịch X..
Câu 3 (4 điểm)
3.1 Xác định các chất A, B, A1, B1, dung dịch A2 và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
3.2 Hổn hợp X gồm một kim loại R và muối cacbonat của nó (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1). Hoà tan hoàn toàn 68,4 gam hổn hợp X trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra hổn hợp khí Y gồm NO và CO2. Cho hổn hợp khí Y qua dung dịch KMnO4 1M đến mất màu thì hết 420 ml dung dịch KMnO4, khí còn lại cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm đi 16,8 gam.
3.2.1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn.
(Phần này là phách)
3.2.2 Xác định công thức muối cacbonat của R và tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hổn hợp X.
Câu 4: (4điểm)
4.1. Cho 4 hợp chất: but-1-in; 3,3-dimetyl but -1-in; etyl bromua và tert butyl bromua.
Dùng phản ứng thế của ankin đầu mạch với NaNH2 trong NH3 lỏng, hãy chọn những hợp chất thích hợp từ các hợp chất cho trên để điều chế ra 2,2-dimetyl hex-3-in. Giải thích bằng phương trinh phản ứng?
4.2. Đun nóng neopentyl iotua trong axit fomic (là dung môi có khả năng ion hóa cao), phản ứng chậm tạo thành sản phẩm chính là 2-metyl but-2-en. Hãy trình bày cơ chế phản ứng.
4.3. Hidro hoá một chất X (C7H10) không quang hoạt thu được chất Y (C7H16) cũng không quang hoạt có tỉ lệ tổng số nguyên tử H trên cacbon bậc hai với tổng số nguyên tử H trên cacbon bậc một là 2:3. X tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa và tác dụng với H2 có xúc tác là Pd/PbCO3 tạo ra Z. Andehyt oxalic là một trong các sản phẩm được tạo thành khi ozon phân Z. Xác định công thức
Trường THPT Phan Châu Trinh
Tổ: Hoá-Khối 11
Giáo viên: Lê Thị Phúc
số mật mã: (Phần này là phách)
Số mật mã:
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ - LỚP 11
Câu1 (4 điểm)
1.1 Cho phản ứng: CO2 (khí) CO (khí) + O2 (khí)
Và các dữ kiện:
Chất
O2
CO2
CO
(KJ.mol-1)
-393,51
-110,52
(J0K-1.mol-1)
205,03
213,64
-197,91
1.1.1 Ở điều kiện chuẩn (250C) phản ứng trên có xảy ra được không?
Nếu có và không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hãy cho biết ở nhiệt độ nào phản ứng trên có thể xảy ra?
1.2 Hãy so sánh độ tan của SO2 trong dung dịch nước có cùng nồng độ của các chất sau:
NaCl b. HCl c. NH4Cl d. Na2S
1.3 Dẫn từ từ SO2 qua1 lít dung dịch Ca(OH)2 (dung dịch A), sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 và có kết tủa tạo thành. Lọc kết tủa rồi làm khô, cân nặng được 1,200 gam.
1.3.1 Tính thể tích của SO2 ở 27,30C, 1 atm đã tan trong dung dịch A.
1.3.2 Tính nồng độ mol/L của Ca(OH)2 trong dung dịch A.
(Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, coi Ca(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc)
Câu 2 (4 điểm)
2.1 Đánh giá khả năng hoà tan của HgS trong các dung dịch sau:
2.1.1 Dung dịch HNO3
2.1.2 Nước cường toan
(Cho: = = 0,96 v; = = 0,141 v; H2S có pK1 = 7,02 và pK2 = 12,92;
phức có =14,92 và pTHgS = 51,8)
2.2 Một dung dịch X có chứa 5,4 gam Al3+; 37,2 gam , x mol và 0,2 mol Rn+.
2.2.1 Xác định x và cation Rn+. Biết tổng khối lượng của muối trong dung dịch X là 82,6 gam
2.2.2 Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các ion trong dung dịch X..
Câu 3 (4 điểm)
3.1 Xác định các chất A, B, A1, B1, dung dịch A2 và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
3.2 Hổn hợp X gồm một kim loại R và muối cacbonat của nó (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1). Hoà tan hoàn toàn 68,4 gam hổn hợp X trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra hổn hợp khí Y gồm NO và CO2. Cho hổn hợp khí Y qua dung dịch KMnO4 1M đến mất màu thì hết 420 ml dung dịch KMnO4, khí còn lại cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm đi 16,8 gam.
3.2.1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn.
(Phần này là phách)
3.2.2 Xác định công thức muối cacbonat của R và tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hổn hợp X.
Câu 4: (4điểm)
4.1. Cho 4 hợp chất: but-1-in; 3,3-dimetyl but -1-in; etyl bromua và tert butyl bromua.
Dùng phản ứng thế của ankin đầu mạch với NaNH2 trong NH3 lỏng, hãy chọn những hợp chất thích hợp từ các hợp chất cho trên để điều chế ra 2,2-dimetyl hex-3-in. Giải thích bằng phương trinh phản ứng?
4.2. Đun nóng neopentyl iotua trong axit fomic (là dung môi có khả năng ion hóa cao), phản ứng chậm tạo thành sản phẩm chính là 2-metyl but-2-en. Hãy trình bày cơ chế phản ứng.
4.3. Hidro hoá một chất X (C7H10) không quang hoạt thu được chất Y (C7H16) cũng không quang hoạt có tỉ lệ tổng số nguyên tử H trên cacbon bậc hai với tổng số nguyên tử H trên cacbon bậc một là 2:3. X tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa và tác dụng với H2 có xúc tác là Pd/PbCO3 tạo ra Z. Andehyt oxalic là một trong các sản phẩm được tạo thành khi ozon phân Z. Xác định công thức
 






Các ý kiến mới nhất