Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20250804_091709.jpg 20250804_091713.jpg IMG_20250429_191100.jpg IMG_20250429_191041.jpg Screenshot_20250429192650_Zalo.jpg Screenshot_20250429192640_Zalo.jpg Screenshot_20250429192616_Zalo.jpg Screenshot_20250429192614_Zalo.jpg Screenshot_20250429192514_Zalo.jpg Screenshot_20250429192457_Zalo.jpg Screenshot_20250429192452_Zalo.jpg 6521876033405.flv Z6521227479714_1cf0015392f2bba29612a89e1bceda90.jpg Z6522660195256_9bfb0af21eb524d3563a61ca79be02cf.jpg 6521892755438.flv 6520164215044.flv 6519240728246.flv 6519174415495.flv 6519136618882.flv 6519051531663.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    OLYMPICTHPTTranQuocTuan-QuangNgai

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:07' 12-07-2013
    Dung lượng: 202.5 KB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    Câu 1. (4 điểm).
    1. Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm đối với phân tử H2O và H2S. So sánh góc liên kết trong 2 phân tử đó và giải thích.
    2. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố chu kì 3 như sau, hãy nhận xét và giải thích:
    Nguyên tử
    Na
    Mg
    Al
    Si
    P
    S
    Cl
    
    Bán kính ()
    1,86
    1,60
    1,43
    1,17
    1,10
    1,04
    0,99
    
    3. Khí N2 và khí CO có một số tính chất vật lý giống nhau như sau:

    Năng lượng phân ly phân tử (kJ/mol)
    Khoảng cách giữa các hạt nhân ()
    Nhiệt độ nóng chảy (oC)
    
    N2
    945
    1,10
    – 210
    
    CO
    1076
    1,13
    – 205
    
     Dựa vào cấu hình MO của phân tử N2 và phân tử CO để giải thích sự giống nhau đó.
    4. Giải thích độ bền phân tử và tính khử của các hợp chất hydrohalogenua.


    Đáp án câu 1. (4 điểm).
    1. – Phân tử H2O và H2S đều là phân tử có góc vì chúng thuộc dạng AX2E2.
    – Trạng thái lai hóa của oxi và lưu huỳnh đều là sp3.
    – Oxi có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh, mây electron liên kết bị hút mạnh về phía nguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau nhiều hơn, làm tăng góc liên kết. Vì vậy góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn góc liên kết trong phân tử H2S.
    2. Nhận xét: Từ đầu đến cuối chu kì bán kính nguyên tử giảm dần.
    Giải thích: Trong chu kì, số lớp electron như nhau nhưng do điện tích hạt nhân tăng dần, số electron lớp ngoài cùng tăng dần, làm cho lực hút giữa hạt nhân với lớp ngoài cùng mạnh dần dẫn đến bán kính nguyên tử giảm.
    3. Cấu hình MO của phân tử N2: ((2s)2 ((2s*)2 ((x)2 = ((y)2 ((z)2 ( bậc liên kết = 3
    Cấu hình MO của phân tử CO: ((2s)2 ((2s*)2 ((x)2 = ((y)2 ((z)2 ( bậc liên kết = 3
    Liên kết trong phân tử N2 và CO rất giống nhau đã dẫn đến một số tính chất vật lý giống nhau.
    4. Các hợp chất hydrohalogenua: HF HCl HBr HI
    – Độ bền phân tử giảm từ HF đến HI vì độ âm điện giảm và bán kính nguyên tử tăng từ F đến I.
    – Tính khử tăng từ HF đến HI vì độ âm điện giảm từ F đến I làm cho khả năng nhường electron tăng từ F–1 đến Cl–1.






    Câu 2. (2 điểm).
    a). Chứng minh hệ quả của định luật Hess: “Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết của các chất tham gia trừ tổng năng lượng liên kết của các chất tạo thành”.
    b). Áp dụng: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng sau (các chất đều ở pha khí) và nêu ý nghĩa hóa học của kết quả tính được:

    CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3  + 3H2
    (n-hecxan)

    (benzen)
    Cho năng lượng liên kết::
    Trong n -hecxan: C – H: 412,6kJ/mol C – C : 331,5kJ/mol
    Trong benzen: C – H: 420,9kJ/mol C – C (trung bình): 486,6kJ/mol
    Trong H2: H – H: 430,5kJ/mol





    Đáp án câu 2. (2 điểm).
    a). Chứng minh hệ quả của định luật Hess:
    Giả sử có phản ứng tổng quát: AB + CD  AD + CB
    Phản ứng bao gồm các quá trình diễn ra như sơ đồ sau:
    AB + CD  AD + CB


    A + B C + D



    Theo định luật Hess, ta có:
    
    Hay: 
    Từ đó có thế phát biểu: “Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết của các chất tham gia trừ tổng năng lượng liên kết của các chất tạo thành”.
    b). Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng.
    
    Ý nghĩa:  có nghĩa là phản ứng thu nhiệt, như vậy kết quả tính toán hoàn toàn phù
     
    Gửi ý kiến