Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
OLYMPIC-THPTChuyenLeQuyDon-DaNang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 12-07-2013
Dung lượng: 393.0 KB
Số lượt tải: 299
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 12-07-2013
Dung lượng: 393.0 KB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích:
0 người
Số mật mã:
ĐỀ ĐỀ NGHỊ THI OLYMPIC 30/4/2006. MÔN: HOÁ HỌC 11
Câu I (4 điểm)
Trong quá trình phân rã tạo ra người ta phát hiện được các sản phẩm sau:
; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ;
Hãy viết sơ đồ chuyển hoá thành bằng các mũi tên và ghi rõ quá trình phân rã (( hay () trên các mũi tên. Biết rằng quá trình phân rã chỉ phóng ra hạt ( và (.
(không viết phương trình phản ứng hạt nhân)
Cho các đại lượng nhiệt động sau:
H3PO4(dd)
H2PO4-(dd)
HPO42-(dd)
PO43-(dd)
H+ + OH- ( H2O
(Ho (kJ.mol-1)
- 1288
- 1296
- 1292
- 1277
- 56
(So (J.mol-1.K-1)
158
90
- 33
- 220
81
Tính (Go của phản ứng trung hoà từng nấc H3PO4 bằng OH-.
Tính hằng số phân ly axit nấc thứ nhất của H3PO4.
Trộn lẫn dung dịch H3PO4 0,10 M và NaOH 0,10 M, thu được 25,0 mL dung dịch hỗn hợp hai muối NaH2PO4, Na2HPO4 và nhiệt lượng toả ra là 90,0 J. Tính thể tích hai dung dịch đã đem trộn lẫn.
Câu II (4 điểm)
Trộn 100,0 mL dung dịch CH3COOH 0,2 M với 100 mL dung dịch H3PO4 nồng độ a M, thu được dung dịch A có pH = 1,47.
Xác định a.
Thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch A cho đến pH = 4,0, thu được dung dịch B. Tính số mol Na2CO3 đã thêm vào và thể tích CO2 thoát ra ở đktc.
Cho biết: H3PO4 có pK1 = 2,15; pK2 = 7,21; pK3 = 12,32;
CH3COOH có pK = 4,76; CO2 + H2O có pK1 = 6,35; pK2 = 10,33;
Độ tan của CO2 trong nước tại điều kiện thí nghiệm là 0,03 mol/L.
A là dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,1 M và H2SO4 0,05 M.
Tiến hành điện phân dung dịch A với anot trơ và catot bằng Cu. Tăng từ từ hiệu điện thế ở 2 cực của bình điện phân.
Tính hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào 2 cực của bình điện phân để cho quá trình điện phân xảy ra (giả sử HSO4- điện li hoàn toàn, không xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8).
Cho biết: Eo(4H+, O2 / 2H2O) = 1,23 V; Eo(Cu2+/Cu) = + 0,34 V và bỏ qua quá thế trong quá trình điện phân.
Câu III (4 điểm)
Viết các phương trình phản ứng sau và cho biết ứng dụng của từng phản ứng:
PdCl2 + H2O + CO (
Si + KOH + H2O (
N2H4 + O2 (
Zn3P2 + H2O (
So sánh và giải thích:
Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac.
Nhiệt độ sôi của silan và metan.
Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit.
Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các anion có trong dung dịch hỗn hợp NaNO3, Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 và Na3PO4.
Câu IV (4 điểm)
Khi cho isobutilen vào dung dịch H2SO4 60%, đun nóng tới 80oC, thu được hỗn hợp gọi tắt là đi-isobutilen gồm hai chất đồng phân A và B. Hiđro hoá hỗn hợp này được hợp chất C quen gọi là isooctan. C là chất được dùng để đánh giá nhiên liệu lỏng.
Viết cơ chế phản ứng để giải thích sự tạo thành A, B và viết phương trình phản ứng tạo thành C từ A, B.
C cũng có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp của isobutilen và isobutan khi có mặt axit vô cơ làm xúc tác. Viết cơ chế phản ứng.
Cho sơ đồ chuyển hoá:
Xiclohexen A B + C
(Cấu hình R)
B 1,3-đibromxiclohex-1-en (D).
Xác định cấu trúc (vòng phẳng) của các chất A, B, C, D.
Trình bày cơ chế A chuyển thành B và B chuyển thành D.
Câu V (4 điểm)
Cho axetanđehit tác dụng với lượng dư fomanđehit có mặt NaOH, thu được chất A. Cho A tác dụng với lượng dư dung dịch NaBr bão hoà và H2SO4 đặc, thu được chất B. Đun nóng B với bột Zn, thu được chất C. C có công thức phân tử là C5H8. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Hợp chất A chứa 82,19% C;
ĐỀ ĐỀ NGHỊ THI OLYMPIC 30/4/2006. MÔN: HOÁ HỌC 11
Câu I (4 điểm)
Trong quá trình phân rã tạo ra người ta phát hiện được các sản phẩm sau:
; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ;
Hãy viết sơ đồ chuyển hoá thành bằng các mũi tên và ghi rõ quá trình phân rã (( hay () trên các mũi tên. Biết rằng quá trình phân rã chỉ phóng ra hạt ( và (.
(không viết phương trình phản ứng hạt nhân)
Cho các đại lượng nhiệt động sau:
H3PO4(dd)
H2PO4-(dd)
HPO42-(dd)
PO43-(dd)
H+ + OH- ( H2O
(Ho (kJ.mol-1)
- 1288
- 1296
- 1292
- 1277
- 56
(So (J.mol-1.K-1)
158
90
- 33
- 220
81
Tính (Go của phản ứng trung hoà từng nấc H3PO4 bằng OH-.
Tính hằng số phân ly axit nấc thứ nhất của H3PO4.
Trộn lẫn dung dịch H3PO4 0,10 M và NaOH 0,10 M, thu được 25,0 mL dung dịch hỗn hợp hai muối NaH2PO4, Na2HPO4 và nhiệt lượng toả ra là 90,0 J. Tính thể tích hai dung dịch đã đem trộn lẫn.
Câu II (4 điểm)
Trộn 100,0 mL dung dịch CH3COOH 0,2 M với 100 mL dung dịch H3PO4 nồng độ a M, thu được dung dịch A có pH = 1,47.
Xác định a.
Thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch A cho đến pH = 4,0, thu được dung dịch B. Tính số mol Na2CO3 đã thêm vào và thể tích CO2 thoát ra ở đktc.
Cho biết: H3PO4 có pK1 = 2,15; pK2 = 7,21; pK3 = 12,32;
CH3COOH có pK = 4,76; CO2 + H2O có pK1 = 6,35; pK2 = 10,33;
Độ tan của CO2 trong nước tại điều kiện thí nghiệm là 0,03 mol/L.
A là dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,1 M và H2SO4 0,05 M.
Tiến hành điện phân dung dịch A với anot trơ và catot bằng Cu. Tăng từ từ hiệu điện thế ở 2 cực của bình điện phân.
Tính hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào 2 cực của bình điện phân để cho quá trình điện phân xảy ra (giả sử HSO4- điện li hoàn toàn, không xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8).
Cho biết: Eo(4H+, O2 / 2H2O) = 1,23 V; Eo(Cu2+/Cu) = + 0,34 V và bỏ qua quá thế trong quá trình điện phân.
Câu III (4 điểm)
Viết các phương trình phản ứng sau và cho biết ứng dụng của từng phản ứng:
PdCl2 + H2O + CO (
Si + KOH + H2O (
N2H4 + O2 (
Zn3P2 + H2O (
So sánh và giải thích:
Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac.
Nhiệt độ sôi của silan và metan.
Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit.
Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các anion có trong dung dịch hỗn hợp NaNO3, Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 và Na3PO4.
Câu IV (4 điểm)
Khi cho isobutilen vào dung dịch H2SO4 60%, đun nóng tới 80oC, thu được hỗn hợp gọi tắt là đi-isobutilen gồm hai chất đồng phân A và B. Hiđro hoá hỗn hợp này được hợp chất C quen gọi là isooctan. C là chất được dùng để đánh giá nhiên liệu lỏng.
Viết cơ chế phản ứng để giải thích sự tạo thành A, B và viết phương trình phản ứng tạo thành C từ A, B.
C cũng có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp của isobutilen và isobutan khi có mặt axit vô cơ làm xúc tác. Viết cơ chế phản ứng.
Cho sơ đồ chuyển hoá:
Xiclohexen A B + C
(Cấu hình R)
B 1,3-đibromxiclohex-1-en (D).
Xác định cấu trúc (vòng phẳng) của các chất A, B, C, D.
Trình bày cơ chế A chuyển thành B và B chuyển thành D.
Câu V (4 điểm)
Cho axetanđehit tác dụng với lượng dư fomanđehit có mặt NaOH, thu được chất A. Cho A tác dụng với lượng dư dung dịch NaBr bão hoà và H2SO4 đặc, thu được chất B. Đun nóng B với bột Zn, thu được chất C. C có công thức phân tử là C5H8. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Hợp chất A chứa 82,19% C;
 






Các ý kiến mới nhất