Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tieng viet 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 22h:15' 24-04-2024
Dung lượng: 566.1 KB
Số lượt tải: 1839
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 22h:15' 24-04-2024
Dung lượng: 566.1 KB
Số lượt tải: 1839
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2
UBND HUYỆN BA VÌ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ CHÂU
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Họ tên HS: ..................................................
Thời gian 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Lớp: 2...
Điểm số……………………………
GV coi …………………………………………
Bằng chữ …………………………..
GV chấm ………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc rõ ràng, rành mạch một đoạn văn (với tốc độ khoảng 50
tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34.
- Học sinh trả lời được 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn văn đã đọc theo
yêu cầu của giáo viên.
II. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ
Hôm ấy, tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người ra
phòng lớn uống nước, nói chuyện. Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem
theo. Nhiều người ngạc nhiên, nhiều con mắt tò mò chú ý. Tại sao vị khách quý như
Bác lúc ăn tiệc xong lại còn lấy quả táo đem theo. Nhiều người chú ý xem Bác sẽ
làm gì...
Bác ra đến ngoài cửa thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi
cười bế một em gái nhỏ lên hôn và đưa cho một quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ
lẽ và rất cảm động trước cử chỉ yêu thương của Bác. Ngày hôm sau, câu chuyện
“Quả táo của Bác Hồ” được các báo đang lên trang nhất. Các báo chí còn kể lại
rằng: Em bé gái sau khi nhận quả táo thì giữ khư khư trong tay, ai xin cũng không
cho. Lúc về nhà em để quả táo lên bàn học. Em nói: “Đó là quả táo Bác Hồ cho con,
con sẽ giữ thật lâu để làm kỷ niệm”.
(Tuyển tập thơ văn cho thiếu nhi)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Câu chuyện quả táo là câu chuyện về ai? (0,5 điểm)
A. Trẻ em
B. Quả táo
C. Bác Hồ
Câu 2: Khi Bác ra đến cửa, các bạn thiếu nhi đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Các bạn thiếu nhi vỗ tay
B. Các bạn thiếu nhi ríu rít chạy tới chào
C. Các bạn thiếu nhi vẫn ngồi
Câu 3: Ai là người đã nhận được quả táo của Bác Hồ? (0,5 điểm)
A. Bé gái nhỏ
B. Bé trai nhỏ
C. Người tham gia buổi tiệc
Câu 4: Nếu em là bé gái nhỏ thì em sẽ làm gì khi nhận được quả táo từ Bác
Hồ? (1 điểm)
Viết câu trả lời của em:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 5: Từ ngữ nào chỉ đặc điểm về Bác Hồ? (0,5 điểm)
A. Đất nước
B. Non sông
C. Giản dị
Câu 6: Câu: “Họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao” thuộc kiểu
câu nào? ( 1 điểm)
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nêu hoạt động
Câu 7: Đặt câu với từ ngữ chỉ tình cảm sau: (1 điểm)
a. Kính yêu:
………………….……………………………………………………………………
b. Yêu quý:
…………………….…………………………………………………………………
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp. ( 1 điểm)
Mùa thu bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong Một màu xanh
trứng sáo ngọt ngào êm dịu.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả (Nghe - viết) (4 điểm): Giáo viên đọc cho HS viết bài: Chiếc rễ đa
tròn (từ Nhiều năm sau đến hình tròn như thế - Sách giáo khoa Tiếng Việt tập 2 /
trang 105)
II/ Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câ tả một đồ dùng trong gia
đình
Gợi ý
- Tên đồ dùng?
- Hình dạng, màu sắc?
- Công dụng của nó?
- Cách bảo quản?
Bài làm
GỢI Ý ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Câu
1
2
3
5
6
Đáp án
C
B
A
C
C
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
1 điểm
Câu 4. (1 điểm)
Em sẽ nói lời cảm ơn Bác và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. (tùy HS)
Câu 7. (1 điểm)
a. Chúng em vô cùng kính yêu Bác Hồ Chí Minh.
b. Đó là món quà mà tôi rất yêu quý.
Câu 8. (1 điểm)
Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong. Một màu xanh trứng sáo ngọt
ngào, êm dịu.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Tập làm văn (6 điểm):
- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm
- Kĩ năng:
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Phần chính tả (Nghe - viết) (4 điểm):
Chiếc rễ đa tròn
Nhiều năm sau, chiếc rễ đã lớn và thành cây đa con có
vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích
chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới
hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.
UBND HUYỆN BA VÌ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ CHÂU
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Họ tên HS: ..................................................
Thời gian 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Lớp: 2...
Điểm số……………………………
GV coi …………………………………………
Bằng chữ …………………………..
GV chấm ………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc rõ ràng, rành mạch một đoạn văn (với tốc độ khoảng 50
tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34.
- Học sinh trả lời được 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn văn đã đọc theo
yêu cầu của giáo viên.
II. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ
Hôm ấy, tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người ra
phòng lớn uống nước, nói chuyện. Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem
theo. Nhiều người ngạc nhiên, nhiều con mắt tò mò chú ý. Tại sao vị khách quý như
Bác lúc ăn tiệc xong lại còn lấy quả táo đem theo. Nhiều người chú ý xem Bác sẽ
làm gì...
Bác ra đến ngoài cửa thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi
cười bế một em gái nhỏ lên hôn và đưa cho một quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ
lẽ và rất cảm động trước cử chỉ yêu thương của Bác. Ngày hôm sau, câu chuyện
“Quả táo của Bác Hồ” được các báo đang lên trang nhất. Các báo chí còn kể lại
rằng: Em bé gái sau khi nhận quả táo thì giữ khư khư trong tay, ai xin cũng không
cho. Lúc về nhà em để quả táo lên bàn học. Em nói: “Đó là quả táo Bác Hồ cho con,
con sẽ giữ thật lâu để làm kỷ niệm”.
(Tuyển tập thơ văn cho thiếu nhi)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Câu chuyện quả táo là câu chuyện về ai? (0,5 điểm)
A. Trẻ em
B. Quả táo
C. Bác Hồ
Câu 2: Khi Bác ra đến cửa, các bạn thiếu nhi đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Các bạn thiếu nhi vỗ tay
B. Các bạn thiếu nhi ríu rít chạy tới chào
C. Các bạn thiếu nhi vẫn ngồi
Câu 3: Ai là người đã nhận được quả táo của Bác Hồ? (0,5 điểm)
A. Bé gái nhỏ
B. Bé trai nhỏ
C. Người tham gia buổi tiệc
Câu 4: Nếu em là bé gái nhỏ thì em sẽ làm gì khi nhận được quả táo từ Bác
Hồ? (1 điểm)
Viết câu trả lời của em:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 5: Từ ngữ nào chỉ đặc điểm về Bác Hồ? (0,5 điểm)
A. Đất nước
B. Non sông
C. Giản dị
Câu 6: Câu: “Họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao” thuộc kiểu
câu nào? ( 1 điểm)
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nêu hoạt động
Câu 7: Đặt câu với từ ngữ chỉ tình cảm sau: (1 điểm)
a. Kính yêu:
………………….……………………………………………………………………
b. Yêu quý:
…………………….…………………………………………………………………
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp. ( 1 điểm)
Mùa thu bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong Một màu xanh
trứng sáo ngọt ngào êm dịu.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả (Nghe - viết) (4 điểm): Giáo viên đọc cho HS viết bài: Chiếc rễ đa
tròn (từ Nhiều năm sau đến hình tròn như thế - Sách giáo khoa Tiếng Việt tập 2 /
trang 105)
II/ Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câ tả một đồ dùng trong gia
đình
Gợi ý
- Tên đồ dùng?
- Hình dạng, màu sắc?
- Công dụng của nó?
- Cách bảo quản?
Bài làm
GỢI Ý ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Câu
1
2
3
5
6
Đáp án
C
B
A
C
C
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
1 điểm
Câu 4. (1 điểm)
Em sẽ nói lời cảm ơn Bác và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. (tùy HS)
Câu 7. (1 điểm)
a. Chúng em vô cùng kính yêu Bác Hồ Chí Minh.
b. Đó là món quà mà tôi rất yêu quý.
Câu 8. (1 điểm)
Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong. Một màu xanh trứng sáo ngọt
ngào, êm dịu.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Tập làm văn (6 điểm):
- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm
- Kĩ năng:
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Phần chính tả (Nghe - viết) (4 điểm):
Chiếc rễ đa tròn
Nhiều năm sau, chiếc rễ đã lớn và thành cây đa con có
vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích
chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới
hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.
 






Các ý kiến mới nhất