Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20250804_091709.jpg 20250804_091713.jpg IMG_20250429_191100.jpg IMG_20250429_191041.jpg Screenshot_20250429192650_Zalo.jpg Screenshot_20250429192640_Zalo.jpg Screenshot_20250429192616_Zalo.jpg Screenshot_20250429192614_Zalo.jpg Screenshot_20250429192514_Zalo.jpg Screenshot_20250429192457_Zalo.jpg Screenshot_20250429192452_Zalo.jpg 6521876033405.flv Z6521227479714_1cf0015392f2bba29612a89e1bceda90.jpg Z6522660195256_9bfb0af21eb524d3563a61ca79be02cf.jpg 6521892755438.flv 6520164215044.flv 6519240728246.flv 6519174415495.flv 6519136618882.flv 6519051531663.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
    Ngày gửi: 22h:15' 24-04-2024
    Dung lượng: 566.1 KB
    Số lượt tải: 1839
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2

    UBND HUYỆN BA VÌ
    TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ CHÂU

    Năm học: 2023 - 2024
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 2

    Họ tên HS: ..................................................

    Thời gian 40 phút (không kể thời gian giao đề)

    Lớp: 2...

    Điểm số……………………………

    GV coi …………………………………………

    Bằng chữ …………………………..

    GV chấm ………………………………………

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
    - Học sinh bốc thăm đọc rõ ràng, rành mạch một đoạn văn (với tốc độ khoảng 50
    tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34.
    - Học sinh trả lời được 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn văn đã đọc theo
    yêu cầu của giáo viên.
    II. Đọc hiểu (6 điểm)
    Đọc thầm văn bản sau:
    QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ
    Hôm ấy, tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người ra
    phòng lớn uống nước, nói chuyện. Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem
    theo. Nhiều người ngạc nhiên, nhiều con mắt tò mò chú ý. Tại sao vị khách quý như
    Bác lúc ăn tiệc xong lại còn lấy quả táo đem theo. Nhiều người chú ý xem Bác sẽ
    làm gì...
    Bác ra đến ngoài cửa thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi
    cười bế một em gái nhỏ lên hôn và đưa cho một quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ
    lẽ và rất cảm động trước cử chỉ yêu thương của Bác. Ngày hôm sau, câu chuyện
    “Quả táo của Bác Hồ” được các báo đang lên trang nhất. Các báo chí còn kể lại
    rằng: Em bé gái sau khi nhận quả táo thì giữ khư khư trong tay, ai xin cũng không
    cho. Lúc về nhà em để quả táo lên bàn học. Em nói: “Đó là quả táo Bác Hồ cho con,
    con sẽ giữ thật lâu để làm kỷ niệm”.
    (Tuyển tập thơ văn cho thiếu nhi)
    * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
    hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
    Câu 1: Câu chuyện quả táo là câu chuyện về ai? (0,5 điểm)
    A. Trẻ em 
    B. Quả táo
    C. Bác Hồ
    Câu 2: Khi Bác ra đến cửa, các bạn thiếu nhi đã làm gì? (0,5 điểm)

    A. Các bạn thiếu nhi vỗ tay
    B. Các bạn thiếu nhi ríu rít chạy tới chào
    C. Các bạn thiếu nhi vẫn ngồi
    Câu 3: Ai là người đã nhận được quả táo của Bác Hồ? (0,5 điểm)
    A. Bé gái nhỏ
    B. Bé trai nhỏ
    C. Người tham gia buổi tiệc
    Câu 4: Nếu em là bé gái nhỏ thì em sẽ làm gì khi nhận được quả táo từ Bác
    Hồ? (1 điểm)
    Viết câu trả lời của em:
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Câu 5: Từ ngữ nào chỉ đặc điểm về Bác Hồ? (0,5 điểm)
    A. Đất nước
    B. Non sông
    C. Giản dị
    Câu 6: Câu: “Họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao” thuộc kiểu
    câu nào? ( 1 điểm)
    A. Câu giới thiệu
    B. Câu nêu đặc điểm
    C. Câu nêu hoạt động
    Câu 7: Đặt câu với từ ngữ chỉ tình cảm sau: (1 điểm)
    a. Kính yêu:
    ………………….……………………………………………………………………
    b. Yêu quý:
    …………………….…………………………………………………………………
    Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp. ( 1 điểm)
    Mùa thu  bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong  Một màu xanh
    trứng sáo ngọt ngào  êm dịu.
    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
    I. Chính tả (Nghe - viết) (4 điểm): Giáo viên đọc cho HS viết bài: Chiếc rễ đa
    tròn (từ Nhiều năm sau đến hình tròn như thế - Sách giáo khoa Tiếng Việt tập 2 /
    trang 105)

    II/ Tập làm văn: (6 điểm)
    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câ tả một đồ dùng trong gia
    đình
    Gợi ý
    - Tên đồ dùng?
    - Hình dạng, màu sắc?
    - Công dụng của nó?
    - Cách bảo quản?
    Bài làm

    GỢI Ý ĐÁP ÁN
    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
    GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
    - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
    II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    5
    6
    Đáp án
    C
    B
    A
    C
    C
    Điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
    1 điểm
    Câu 4. (1 điểm)
    Em sẽ nói lời cảm ơn Bác và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. (tùy HS)
    Câu 7. (1 điểm)
    a. Chúng em vô cùng kính yêu Bác Hồ Chí Minh.
    b. Đó là món quà mà tôi rất yêu quý. 
    Câu 8. (1 điểm)
    Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong. Một màu xanh trứng sáo ngọt
    ngào, êm dịu.
    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
    - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
    - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
    - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
    II. Tập làm văn (6 điểm):
    - Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm
    - Kĩ năng:
    + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
    + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
    + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

    Phần chính tả (Nghe - viết) (4 điểm):

    Chiếc rễ đa tròn

    Nhiều năm sau, chiếc rễ đã lớn và thành cây đa con có
    vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích
    chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới
    hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.
     
    Gửi ý kiến