Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20250804_091709.jpg 20250804_091713.jpg IMG_20250429_191100.jpg IMG_20250429_191041.jpg Screenshot_20250429192650_Zalo.jpg Screenshot_20250429192640_Zalo.jpg Screenshot_20250429192616_Zalo.jpg Screenshot_20250429192614_Zalo.jpg Screenshot_20250429192514_Zalo.jpg Screenshot_20250429192457_Zalo.jpg Screenshot_20250429192452_Zalo.jpg 6521876033405.flv Z6521227479714_1cf0015392f2bba29612a89e1bceda90.jpg Z6522660195256_9bfb0af21eb524d3563a61ca79be02cf.jpg 6521892755438.flv 6520164215044.flv 6519240728246.flv 6519174415495.flv 6519136618882.flv 6519051531663.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Hải Yến
    Ngày gửi: 14h:07' 24-03-2024
    Dung lượng: 1'004.0 KB
    Số lượt tải: 377
    Số lượt thích: 0 người
    I- Bài tập về đọc hiểu:
    Những con chim ngoan
    Tôi vừa đặt chân tới mép vũng nước, chợt thấy ba con chim non vừa bơi qua,
    còn một con mới đến bờ.
    Chim mẹ thấy tôi, khẽ ra lệnh:
    - Pi..u! Nằm xuống!
    Ba con chim non nhất tề nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng con thứ tư nằm bẹp ngay
    xuống nước. Tôi đến cạnh chú chim ấy. Nó vẫn không nhúc nhích. Toàn thân nó
    ướt sũng. Thương quá, tôi nhẹ nâng chú chim đặt lên bờ. Nó vẫn nằm như chết.
    Tôi thử bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hốt hoảng gọi bầy con:
    - Cru, cru…! Nhảy lên! Chạy đi!
    Loáng một cái, cả bốn con chim non bật dậy, vừa kêu chích chích, vừa cắm cắm
    cổ chạy đến với mẹ.
    “À ra thế! Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”.
    (Theo N. Xla-tkốp)
    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.
    1. Nghe lệnh “Nằm xuống” của chim mẹ, con chim non thứ tư đã làm gì?
    a- Nằm bẹp ngay xuống nước
    b- Nằm rạp ở mép vũng nước
    c- Nằm rạp ngay xuống bãi cỏ
    2. Nghe chim mẹ gọi “Nhảy lên! Chạy đi!”, cả bốn con chim non đã làm gì?
    a- Bật dậy, cắm cổ chạy thật nhanh đến với chim mẹ
    b- Bật dậy, kêu chích chích, cắm cổ chạy đến với mẹ
    c- Bật dậy, vừa hốt hoảng chạy vừa kêu chích chích
    3. Vì sao tác giả nghĩ rằng “Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”?
    a- Vì lũ chim ngoan, biết yêu thương mẹ
    b- Vì lũ chim rất khôn, biết giả vờ chết
    c- Vì lũ chim rất ngoan, biết nghe lời mẹ
    (4). Theo em, lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện?
    a- Hãy lắng nghe lời nói của cha mẹ

    b- Hãy yêu quý những con chim nhỏ
    c- Hãy ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ
    II- Bài tập về chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
    1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:
    a) r hoặc d, gi
    - con ……….um/………..

    -….um sợ/…………..

    -…..ừng xanh/……….

    -…….ừng lại/……….

    b) cổ hoặc cỗ
    - truyện……/……….

    - ăn ……../………

    -……..bài/…………

    - hươu cao……/………

    2. Chọn tên loài chim thích hợp (quạ, cuốc, cò hương, gà, sáo) điền vào mỗi chỗ
    trống:
    (1) Gầy như ………………
    (2) Học như…………kêu
    (3) Chữ như………..bới
    (4)…….tắm thì ráo, ……….tắm thì mưa
    3. Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi đặt dấu chấm hoặc dấu
    phẩy vào chỗ chấm.
    Cò là người bạn thân thiết của người nông dân….. Lúc cày cấy……. khi làm
    cỏ…. người nông dân luôn có cò bên cạnh .cả trong lời mẹ ru cũng có cánh cò
    “bay lả bay la ”
    ………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………
    4. Viết 3 – 4 câu nói về tiếng hót (kêu) của một loài chim mà em biết.
    …………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………..

    I- Bài tập về đọc hiểu
    Chim chiền chiện
    Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo
    không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm
    đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng thấp
    như một kị sĩ.
    Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la.
    Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền chiện
    vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ
    không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm
    điệu hài hòa quyến rũ.. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời.
    Rồi, tiếng chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
    (Theo Ngô Văn Phú)
    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
    1. Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?
    a- Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
    b- Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
    c- Áo màu đồng thua, chân cao và mập, đầu rất đẹp
    2. Khi nào chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời?
    a- Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê
    b- Khi chiều thu buông xuống, lúc đồng bãi vắng vẻ
    c- Khi chiều thu buông xuống, vùng trời và đất bao la.
    3. Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả thế nào?
    a- Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu mượt mà quyến rũ
    b- Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ
    c- Trong sáng diệu kì, ríu rít từng hồi, âm điệu hài hòa quyến luyến
    (4). Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ nhận xét về tiếng chim chiền chiện?
    a- Là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời
    b- Là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất
    c- Là sợi dây gắn bó, giao hòa giữa trời và đất
    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    1. Ghép các từ ngữ và viết lại cho đúng chính tả:
    a) M:
    Trả

    Trẻ

    bài trả bài

    củi ……….

    chả

    chẻ

    Trở

    Trổ

    đò ……….

    bông ………

    chở

    chổ

    b) tuốt
    tuốt

    buột

    lúa ……..

    chặt ……….

    tuốc

    buộc

    suốt

    thuột

    ngày ……….

    bài ………..

    suốc

    thuộc

    2. Xếp tên các loài chim dưới đây vào đúng cột trong bảng:
    Chiền chiện, bồ câu, diều hâu, gà, chích chòe, vịt, tu hú, ngỗng, cú mèo, ngan
    (Vịt xiêm)
    Loài chim nuôi trong nhà

    Loài chim sống hoang dại

    …………………………

    …………………………..

    …………………………

    …………………………..

    …………………………

    ………………………….

    3. a) Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi:
    (1) Người nông dân trồng lúa ở đâu?
    -…………………………………………………..
    ……………………………………………………
    (2) Chim chiền chiện thường hót ở đâu?

    -…………………………………………………..
    …………………………………………………..
    b) Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho mỗi câu:
    (1) Mẹ dạy em tập viết ở nhà
    -…………………………………………….
    (2) Chim hải âu thường bay liệng trên mặt biển
    -………………………………………………
    4. a) Viết lời đáp của em vào chỗ trống:
    Em dắt tay một người bạn khiếm thị qua đường. Bạn nói: “Cảm ơn bạn đã giúp
    đỡ mình!”
    Em đáp lại:………………………………………..
    ……………………………………………………..
    b) Viết 2- 3 câu về một loài chim nuôi trong nhà (hoặc chim sống hoang dại) mà
    em biết.
    Gợi ý: Đó là con gì? Hình dáng nó có gì nổi bật (về bộ lông hay đôi cánh, đầu,
    mỏ, chân..)? Hoạt động chủ yếu của nó ra sao (hót hoặc bay, nhảy, đi lại, ăn
    uống, kiếm mồi.. )?
    ...........................................................................................................................
    ...........................................................................................................................
    ...........................................................................................................................
    Bài 1. Tìm phép nhân thích hợp (theo mẫu)

    Bài 2. Tính nhẩm

    2 × 3 = …..
    16 : 2 = ….
    2 × 6 = …..
    14 : 2 = …..
    5 × 4 = …..
    15 : 5 = …..
    5 × 7 = …..
    45 : 5 = …..
    Bài 3. Mỗi lọ hoa mẹ cắm 5 bông hoa. Hỏi 3 lọ hoa như vậy mẹ cắm tất cả bao
    nhiêu bông hoa?
    Bài giải

    Bài 4. Nối (theo mẫu)

    Bài 5. Lớp 2A có 35 học sinh. Đến giờ thảo luận, cô giáo chia đều các bạn thành
    5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn?

    Bài giải

    Bài 6. Số?
    a)

    b)

    Bài 7. Trong khu tập thể có 8 dãy nhà, mỗi dãy nhà có 5 ngôi nhà liền kề nhau.
    Hỏi khu tập thể có tất cả bao nhiêu ngôi nhà?
    Bài giải

    Bài 8. >; <; = ?
    2 × 4 … 6
    2 × 5 … 5 × 2
    5 × 4 … 20

    35 : 5 … 16 : 2
     
    Gửi ý kiến