Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20250804_091709.jpg 20250804_091713.jpg IMG_20250429_191100.jpg IMG_20250429_191041.jpg Screenshot_20250429192650_Zalo.jpg Screenshot_20250429192640_Zalo.jpg Screenshot_20250429192616_Zalo.jpg Screenshot_20250429192614_Zalo.jpg Screenshot_20250429192514_Zalo.jpg Screenshot_20250429192457_Zalo.jpg Screenshot_20250429192452_Zalo.jpg 6521876033405.flv Z6521227479714_1cf0015392f2bba29612a89e1bceda90.jpg Z6522660195256_9bfb0af21eb524d3563a61ca79be02cf.jpg 6521892755438.flv 6520164215044.flv 6519240728246.flv 6519174415495.flv 6519136618882.flv 6519051531663.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vong truong 08

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:10' 12-07-2013
    Dung lượng: 51.0 KB
    Số lượt tải: 142
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG                       KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN THĂNG LONG                                                         
    Môn: HÓA HỌC
    Ngày 18 tháng 10 năm 2008 (Phần: ĐẠI CƯƠNG - VÔ CƠ)
    Thời gian: 90 phút (Học sinh làm bài trên giấy riêng với phần hữu cơ)
     Câu I (2 điểm)
    Giải thích ngắn gọn những dữ kiện thực nghiệm sau:
    1. NF3 không có tính bazơ như NH3.
    2. Cho hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa keo trắng.
    3. NO2 có khuynh hướng nhị hợp, còn ClO2 thì không có khuynh hướng trên.
    4. Ở điều kiện thường nitơ tồn tại dạng phân tử N2 còn photpho tồn tại dạng phân tử P4. Cho:
     
    Liên kết
    P  P
    P - P
    N  N
    N - N
    
    Năng lượng liên kết       (kJ/mol)
    485
    213
    946
    159
    
    Câu II (2 điểm)
    1. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu trúc hình học của các phân tử và ion sau: I3-, PF3Cl2. Vẽ hình các dạng và cho biết dạng nào bền nhất?
    2. Nung nóng 0,1 mol amoninitrat và 1 mol bari thu được hỗn hợp rắn  A. Hòa tan A vào nước thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C. Viết phương trình phản ứng, và tính thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần trung hòa dung dịch B. 
    Câu III (2 điểm)
    1. Dung dịch NH3 1M có   = 0,43 % . Tính hằng số Kb và pH của dung dịch đó.
    2. Cho dung dịch axit CH3COOH 0,1M; biết pKa = 4,757. Tính nồng độ các ion trong dung dịch và tính pH dung dịch .
    3. Tính độ điện li của axit axetic trong dung dịch 0,01 M , nếu trong 1 lít dung dịch có 6,26.1021 hạt (phân tử và ion , không tính đến nước và sự điện li của nước). 
    Câu IV (2 điểm)
    Cho giản đồ thế chuẩn của mangan trong môi trường axit (pH = 0):   
                         0,56V                                  0,95V          1,51V            -1,18V
    MnO4-   →    MnO42-   →   MnO2     →    Mn3+       →       Mn2+    →   Mn                                                                      1,51V 
    1. Tính thế oxi hoá khử của cặp MnO42- /  MnO2
    2. Cho biết phản ứng sau có thể tự xảy ra được không? Tại sao?           
    3MnO42-   +  4H+    →  2MnO4-   +    MnO2     +     2H2O
    3. Mangan có phản ứng được với nước và giải phóng khí hiđrô không?
    Cho biết: H2O + e →  H2  +  OH-           E = - 0,059 pH.
    Câu V (2 điểm)
    Cho hỗn hợp A gồm kim loại R hoá trị I và kim loại X hoá trị II. Hoà tan 6 gam A vào dung dịch có chứa HNO3 và H2SO4 thu được 2,688 lít hỗn hợp khí NO2 và khí Y (đkc) nặng 5,88 gam.
    1. Tính khối lượng muối khan thu được.
    2. Nếu tỉ lệ khí NO2 và khí Y thay đổi thì khối lượng muối khan thay đổi trong khoảng giá trị nào?
    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG
    Ngày 18 tháng 10 năm 2008 (Đề chính thức)  
     
    Đáp án vắn tắt
    
    Câu I2đ
     1. F có độ âm điện lớn nên giữ cặp e tự do trên N  NF3 có tính baz yếu
    2. Al3+  +  3H2O      Al(OH)3  +  3H+   (1)   
    IO3-  +  5I-  +  6H+    6I2  +  3H2O         (2)
    (2) làm giảm nồng độ H+  của (1). Làm cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
    3. NO2 còn 1 electron độc thân trên N nên dễ nhị hợp. Còn ClO2 cũng có 1 electron độc thân nhưng electron này ít định chỗ trên Cl, mà giải tỏa đều trên toàn phân tử nên không có khả năng nhị hợp.
    4. H P4 = - 1278 kJ/mol   >   H P2 = - 970 kJ/mol     P4 bền hơn.   
    H N4 = - 954 kJ/mol   <   H N2 = - 3784 kJ/mol     N2 bền hơn.
    (4N  2 N2                      4N  N4)
    
    Câu II2đ
     1. I3- :  I trung tâm lai hóa sp3d; 3 cấu trúc hình học   
    PF3Cl2 : P lai hóa sp3d; 3 cấu trúc hình học 
    2. NH4NO3     N2O  +  2H2O   
    2NH4NO3    2N2  +  4H2O + O2   
    Ba  +  H2O    BaO  +  H2   
    Ba   +  H2    BaH2   
    Ba  +  N2O    BaO  +  N2  
    3Ba  +  N2    Ba3N2  
    3Ba  +  O2    BaO
    Tính toán số mol
    Rắn A: BaO; BaH2; Ba3N2, Ba
    A + H2O: viết 4 pt
    Định
     
    Gửi ý kiến