Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    10.jpg 9.jpg 8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 13.jpg 12.jpg 10.jpg 11.jpg 9.jpg 9.jpg 8.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lai Châu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ngữ Văn 12 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Ngày gửi: 23h:47' 15-03-2026
    Dung lượng: 108.7 KB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 3:
    LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
    A. MỤC TIÊU CHUNG
    1.Về kiến thức
    - Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
    biểu, độc đáo trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ của chúng; đánh giá được mức độ phù hợp
    giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản.
    - Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung văn
    bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
    2. Về năng lực
    - Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận,
    bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
    - Nhận biết được lỗi logic và lỗi câu mơ hồ; biết cách sửa lỗi và rút kinh nghiệm.
    - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (quan niệm sống, định
    hướng tương lai, cách ứng xử trong các mối quan hệ,...).
    - Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
    3. Về phẩm chất: Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị của văn hoá dân tộc.
    B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    BÀI 3:
    LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
    VĂN BẢN 1:
    Tiết: 25,26
    NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Học sinh nhận biết được một số mặt của vốn văn hoá dân tộc; nắm được những nét đặc
    thù của văn hoá Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu
    bản sắc văn hoá Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát
    triển vốn văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
    - Học sinh nhận biết được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện
    trong từng luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài nghị
    luận để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
    - Nhận biết được mục đích của người viết; biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung
    văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
    - Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận,
    bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.

    2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
    tiếp, năng lực hợp tác...
    3. Về phẩm chất: Nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát triển vốn
    văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Ti vi (hoặc máy chiếu), máy tính, Giấy A0, giấy A2 hoặc bảng phụ
    để HS làm việc nhóm.
    2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, video liên quan, phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    2. Kiếm tra bài cũ:
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu
    - HS hứng thú với bài học.
    - Huy động những trải nghiệm và kiến thức liên quan nội dung chủ đề bài học.
    b. Nội dung: Lần lượt đoán chữ thông qua vòng quay để đi đến từ khoá “Lập luận”
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn HS lần lượt đoán chữ với Từ khoá ô chữ: Lập luận để đi đến bài học, tiếp
    câu hỏi gợi ý: Khi ta làm văn nghị luận chúng theo giáo viên đặt câu hỏi để dẫn dắt HS đến
    văn bản cụ thể:
    ta sẽ vận dụng
    - Hãy kể một số di tích văn hoá tiêu biểu ở
    nước ta.
    - Cho biết trong thời kì hiện đại chúng ta không
    cần lưu giữ, bảo tồn di tích truyền thống văn
    hoá thời trước đúng hay sai? Hãy nêu ý kiến
    của bản thân.

    - HS làm việc cá nhân
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ.
    - GV quan sát, khích lệ, động viên HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV tổ chức hoạt động.
    - Đại diện HS trả lời câu hỏi.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - GV nhận xét, bổ sung, dẫn vào bài.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    a. Mục tiêu hoạt động
    - Nhận biết được cấu trúc của văn bản nghị luận với các thành tố: luận đề, luận điểm, lí
    lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng với nhau.
    - Nhận biết được các yếu tố bổ trợ (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm) và vai trò của
    chúng trong văn bản nghị luận.
    - Vận dụng kiến thức trong phần “Tri thức ngữ văn” để áp dụng vào văn bản luyện tập.
    b. Nội dung: hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS trên phiếu của hs
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1.Gv chuyển giao nhiệm vụ
    1. Lập luận trong văn bản nghị luận
    - Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn (SGK)
    - Lập luận là sử dụng lí lẽ và bằng chứng để
    - Hoạt động cá nhân (5 phút) để hoàn thành thuyết phục người đọc về một vấn đề. Giá trị
    phiếu học tập sau:
    của văn bản nghị luận được quyết định bởi ý
    nghĩa của vấn đề đặt ra (luận đề) và nghệ
    Lập luận trong …………………..
    thuật lập luận (cách dùng lí lẽ và bằng
    văn bản nghị …………………….
    chứng) của người viết.
    luận là gì?
    1................. là đánh giá về sự đúng - sai, hay 2. Các thao tác được sử dụng trong văn
    – dó, tốt - xấu, tích cực – tiêu cực của một bản nghị luận
    quan điểm, ý kiến, sự việc, hành động... nhằm - Văn bản nghị luận thường dùng các thao
    tác như chứng minh, bình luận, bác bỏ để
    thế hiện rõ chủ kiến của người viết.
    phục vụ trực tiếp cho mục đích thuyết phục.
    2................ là dùng lí lẽ và bằng chứng
    giúp người đọc thấy rằng ý kiến được nêu là - Bên cạnh đó, văn bản nghị luận cũng có thể
    hoàn toàn có cơ sở, đáng tin cậy. Tuỳ đề tài dùng những thao tác như giải thích, phân

    cụ thể, người viết chọn bằng chứng từ thực tế
    cuộc sống hoặc từ tài liệu khoa học, bảo chí
    tác phẩm văn học, nghệ thuật,...
    3................là cắt nghĩa về đối tượng (sự vật,
    hiện tượng, khái niệm,..) một cách chi tiết, tỉ
    mỉ, tạo điều kiện cho người đọc hiểu rõ vấn
    đề được bàn luận trong văn bản.
    4................là chia tách đối tượng thành nhiều
    bộ phận, giúp người đọc nhìn thấy rõ hơn các
    yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố tạo nên
    nó.
    5................là chỉ ra sự sai lầm, phiến diện
    hoặc thiếu chính xác của một quan điểm, ý
    kiến, từ đó cũng có điều được người viết xem
    là lẽ phải, chân lí.
    6.................. là đặt đối tượng này bên cạnh
    đối tượng khác để nhận ra điểm tương đồng
    và khác biệt giữa chúng, qua đó, làm nổi bật
    nét đặc thù của đối tượng được bàn luận.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoàn thiện phiếu học tập để tóm tắt kiến
    thức.
    Bước 3. Báo cáo thảo luận
    - GV gọi 1,2 HS trình bày.
    - Các HS khác lắng nghe và góp ý.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - Gv nhận xét chung.
    - GV chốt kiến thức cơ bản và giới thiệu Một số
    di sản văn hóa dân tộc:
    + Hoàng Thành Thăng Long là chứng nhân
    ngàn năm lịch sử của đất Việt
    + Thành nhà Hồ là công trình kiến trúc hiếm hoi
    được xây dựng hoàn toàn bằng lũy đá còn tồn
    tại duy nhất tại Đông Nam Á
    + Áo dài truyền thống

    tích, so sánh giúp làm rõ các khía cạnh của
    vấn đề nghị luận.

    + Tranh Đông Hồ
    + Chùa Một Cột
    + Tháp Bút
    + Bánh chưng ngày Tết

    Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1
    2.1. Tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu: Đọc VB và tìm hiểu các thông tin về tác giả, tác phẩm, những thông tin
    ngoài văn bản giúp ích cho việc đọc hiểu.
    b. Nội dung:
    - Vận dụng kĩ thuật đọc văn bản
    - Tìm hiểu thông tin tư liệu về tác giả và tác phẩm
    c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Tìm hiểu chung
    1. Đọc:
    1. Tác giả
    - Gv hướng dẫn cách đọc văn bản - Là chuyên gia nghiên cứu tư tưởng phương Đông, văn
    nghị luận
    hoá, văn học Việt Nam thời trung đại và giai đoạn giao
    - Học sinh đọc văn bản
    thời.
    2. Tóm tắt những thông tin cơ bản - Ông có tư tưởng nghiên cứu độc lập, đã nêu được
    về tác giả và hoàn cảnh ra đời của những vấn đề có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng
    văn bản?
    đối với việc tìm hiểu, đánh giá nền tư tưởng, văn học
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    truyền thống, đồng thời gợi ra được những hướng
    HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
    nghiên cứu mới mẻ về các mẫu hình nhà Nho và loại
    Bước 3. Báo cáo thảo luận.
    hình tác giả trong văn hoc trung đại Việt Nam.
    - GV gọi 1, 2 HS đọc diễn cảm trước - Các công trình chính: “Văn học Việt Nam gia đoạn
    lớp và chia sẻ kĩ năng đọc.
    giao thời 1900 – 1930” (1988), “Nho giáo và văn học
    - GV gọi 1, 2 HS nêu những thông Việt Nam trung cận đại” (1995), “Đến hiện đại từ
    tin nổi bật nhât về tác giả, văn bản.
    truyền thống” (1996), “Các bài giảng về tư tưởng
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực phương Đống” (2001), …
    hiện:
     - Ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và
    - GV gọi HS nhận xét.
    công nghệ năm 2000.
    - GV nhận xét chung và chốt lại các 2. Tác phẩm
    thông tin cơ bản.
    a. Xuất xứ

    - Xuất xứ: trích từ phần II, bài tiểu luận “Vấn đề tìm
    đặc sắc văn hóa dân tộc”, in trong cuốn “Đến hiện đại
    từ truyền thống”
    b. Nội dung chính
    - Từ vốn hiểu biết sâu sắc về văn hóa dân tộc, tác giả đã
    phân tích rõ những mặt tích cực và một số hạn chế của
    văn hóa truyền thống.
    - Nắm vững bản sắc văn hóa dân tộc, chúng ta có thể
    phát huy điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để hội
    nhập với thế giới trong thời đại ngày nay.
    c. Bố cục
    - Phần 1 (từ đầu đến “chắc chắn có liên quan gần gũi
    với nó”): Đặt vấn đề
    - Phần 2 (tiếp đó đến “để lại dấu vết khá rõ trong văn
    học”): Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
    - Phần 3 (còn lại): Con đường hình thành bản sắc văn
    hóa dân tộc
    2.2. Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được một số mặt của vốn văn hoá dân tộc; nắm được những nét đặc thù của
    văn hoá Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc
    văn hoá Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát triển vốn
    văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
    - Nắm được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện trong từng
    luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài nghị luận để tăng
    sức thuyết phục cho bài viết.
    b. Nội dung thực hiện: Triển khai đọc hiểu văn bản qua câu hỏi phát vấn, làm việc cá
    nhân, nhóm
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d.Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Nhiệm vụ 1: Nêu ý nghĩa nhan đề và vấn đề II. Khám phá văn bản
    nghị luận của văn bản
    1. Vấn đề nghị luận của văn bản
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
    (luận đề)
    - HS tìm hiểu ý nghĩa nhan đề văn bản và xác Vấn đề nghị luận của văn bản được
    định vấn đề nghị luận
    nêu khái quát trong một vế câu ở

    - Nhận xét về cách nêu vấn đề nghị luận
    - Hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
    Bước 3. Báo cáo thảo luận.
    - Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
    - Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét chung.
    - Chốt lại kiến thức cơ bản
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm của văn hoá
    VN
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
    Nhóm 1: Đặc điểm của văn hoá Việt Nam
    được tác giả khái quát bằng những luận điểm
    nào? Tác giả căn cứ vào đâu để khái quát như
    vậy?
    Nhóm 2,3: Luận điểm “giữa các dân tộc,
    chúng ta không thể tự hào là nền văn hoá của
    ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân
    loại, hay có những đặc sắc nổi bật” được tác
    giả chứng minh như thế nào?
    Nhóm 4: Lập luận của tác giả có sức thuyết
    phục không? Vì sao?
    - Hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
    Bước 3. Báo cáo thảo luận.
    - Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
    - Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét chung.
    - Chốt lại kiến thức cơ bản

    phần đầu: “chúng tôi xin đưa ra một

    số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn
    văn hoá dân tộc”
     Nội dung này hoàn toàn thống
    nhất với nhan đề của đoạn trích
    (Nhìn về: tìm hiểu, khám phá. Kết
    quả của việc tìm hiểu, khám phá là
    những nhận xét được rút ra; vốn văn
    hoá dân tộc: Theo Từ điển tiếng
    Việt, văn hóa là “tổng thể nói chung
    những giá trị vật chất và tinh
    thần do con người sáng tạo ra trong
    quá trình lịch sử”
     Cách nêu vấn đề ngắn gọn, trực
    tiếp bằng một vế của câu mở đầu.
    Điều đó giúp người đọc xác định dễ
    dàng vấn đề nghị luận.
    2. Đặc điểm của văn hoá VN
    Luận điểm
    Lí lẽ và dẫn
    chứng
    -Chúng
    ta – Thể hiện ở các
    không có nền lĩnh vực văn học,
    văn hoá đồ sộ, tôn giáo, kĩ
    có những cống thuật, âm nhạc,
    hiến lớn lao kiến trúc,… đều
    cho nhân loại, không phát triển
    hay có những đến tuyệt kĩ
    đặc sắc nổi bật. .– Chưa bao giờ
    trong lịch sử dân
    tộc, một ngành
    văn hoá nào đó
    trở thành đài
    danh dự, thu hút,
    quy tụ cả nền
    văn hoá.
    -Người Việt Nam -lo cho con cháu

    coi trọng cuộc hơn là linh hồn
    sống hiện thế.
    của mình.

    Trong
    cuộc
    sống, ý thức về
    cá nhân và sở
    hữu không phát
    triển cao.
    -Mong ước thái
    bình, an cư lạc
    nghiệp;
    ưa
    chuộng
    con
    người hiền lành,
    tình nghĩa; ca
    tụng sự khôn
    khéo;.
    Làm rõ ở màu
    sắc, quy mô,
    giao tiếp, trang
    phục,
    -

    - Bổ sung thêm vấn đề: ....Vì thế, người đọc
    thấy được đặc thù của lối văn “phát biểu ý
    kiến”, ít có trích dẫn cũng như ít đưa dẫn
    chứng (ở cấp độ cụ thể, chi tiết), vốn am hiểu
    sâu sắc các vấn đề hữu quan, để chia sẻ, tán
    đồng với tác giả.

    Nhiệm vụ 3:Tìm hiểu sự kết hợp các thao
    tác nghị luận
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
    GV yêu cầu học sinh: Nêu và phân tích một số

    - Người Việt
    Nam ưa những
    gì vừa phải,
    chừng
    mực,
    không thích cái
    hoành tráng,
    cầu kì.
    Tinh
    thần Lối sống, quan
    chung của nền niệm sống,…
    văn hoá Việt
    Nam là thiết
    thực, linh hoạt,
    dung hoà
    Văn hoá Việt Văn hoá Phật
    Nam là sự giáo, văn hoá
    dung hợp giữa Nho giáo, cái
    cái vốn có, cái được dân tộc
    riêng và tiếp sàng lọc, tinh
    thu cái bên luyện để thành
    ngoài
    bản sắc.
     Cách triển khai lập luận của tác

    thao tác nghị luận được tác giả sử dụng nhằm
    làm tăng tính thuyết phục cho văn bản
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
    Bước 3. Báo cáo thảo luận.
    - Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
    - Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét chung.
    - Chốt lại kiến thức cơ bản

    Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thái độ của người viết
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
    GV yêu cầu học sinh:
    Khi nghiên cứu về văn hoá Việt Nam, tác giả
    đã bộc lộ thái độ gì? Bạn suy nghĩ như thế nào
    về thái độ nghiên cứu đó?
    + Tác giả tán thành hay phản đối điều gì?
    + Sự tán thành hay phản đối đó được thể hiện
    bằng giọng nói như thế nào?
    + Em có đồng tình với thái độ của tác giả khi
    nói về những vấn đề đó không?
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS đọc kĩ và hoàn thành nhiệm vụ
    Bước 3. Báo cáo thảo luận.
    - Gv gọi học sinh trình bày câu trả lời của mình
    - Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    - GV nhận xét chung.

    giả khá đặc biệt. Bắt đầu, ông không
    nói về cái có, mà nói về cái không
    của vốn văn hoá dân tộc. Điều này đi
    ngược với tư duy và thói quen “ca
    tụng” về dân tộc mình. Tác giả đã sử
    dụng phép lập luận chứng minh, tác
    giả đưa ra các dẫn chứng cụ thể,
    khẳng định được sự đúng đắn của
    luận điểm
     Cách lập luận rất thuyết phục.
    3. Sự kết hợp các thao tác nghị
    luận
    - Chứng minh: Ví dụ, khi cần làm
    sáng tỏ luận điểm nền văn hoá của ta
    không đồ sộ, chưa có những cống
    hiến lớn lao cho nhân loại, thiếu
    những đặc sắc nổi bật, tác giả đã đưa
    ra bằng chứng thuộc các lĩnh vực
    triết học, văn học nghệ thuật
    - Bình luận: Sau khi nêu một thực tế,
    tác giả đặt câu hỏi như một cách
    đánh giá: “Phải chăng đó là kết quả
    của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về
    thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất
    trắc?”
    - Bác bỏ: Bằng lập luận của mình,
    tác giả thể hiện sự không tán đồng
    quan điểm đề cao tầm vóc, quy mô
    và ảnh hưởng lớn lao của văn hoá
    Việt Nam từng phổ biến một thời
    - Phân tích: Chẳng hạn ở phần 3, tác
    giả đã chia tách từng khía cạnh để
    cho thấy người Việt Nam ít tinh thần
    tôn giáo
    - Giải thích: Ví dụ, để nói rõ người
    Việt Nam ít tinh thần tôn giáo, tác

    giả giải thích thêm: “Không phải
    người Việt Nam không mê tín, họ tin
    có linh hồn, ma quỷ, thần Phật.
    Nhiều người thực hành cẩu cúng.
    Nhưng về tương lai, họ lo cho con
    cháu hơn là linh hồn của mình”
     Nhìn chung, các thao tác nói trên
    được tác giả sử dụng hết sức linh
    hoạt, nhuần nhị, phối hợp với nhau
    chặt chẽ, uyển chuyển trong từng
    luận điểm để đạt hiệu quả lập luận
    tối đa
    4. Thái độ của người viết
    - Ở văn bản này, tác giả thoát khỏi
    thái độ ca ngợi hoặc chê bai thường
    thấy khi bàn về những đặc điểm nổi
    bật của văn hoá Việt Nam. Chê hay
    khen vốn là phản ứng tình cảm hoàn toàn
    có lý do tồn tại trong một bài nghị
    luận, vì văn nghị luận không loại trừ
    yếu tố biểu cảm. Tuy nhiên, để nêu
    kiến nghị một cách khoa học, tác giả
    đã không sa vào một trong hai thái
    độ đó.
    - Giọng văn điềm tĩnh, khách quan
    phù hợp với việc trình bày các luận
    điểm cũng như triển khai các thao tác
    nghị luận để làm sáng tỏ vấn đề. Nếu
    hiểu cái đích xa mà tác giả hướng
    đến là góp phần xây dựng một chiến
    lược phát triển mới cho đất nước,
    đưa đất nước thoát khỏi tình trạng
    kém phát triển thì ta mới có thể nhận
    ra nguồn cảm hứng thật sự của tác
    giả.
    2.3: Tổng kết

    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết cách triển khai hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận.
    - Có khả năng đánh giá được hiệu quả của bài viết.
    b. Nội dung: Khái quát được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật lập luận của
    văn bản.
    c. Sản phẩm:
    - Sơ đồ hóa được hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ được trình bày trong văn bản.
    - Chỉ ra được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    III. Tổng kết
    - Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện cách triển khai 1. Nghệ thuật:
    luận đề, luận điểm, luận cứ của bài viết.
    - Lập luận khoa học, rõ ràng, chặt chẽ,
    - Văn bản được viết nhằm mục đích gì?
    thuyết phục.
    - Tính chất thuyết phục của văn bản?
    - Kết hợp hiệu quả các thao tác lập luận:
    - Tâm tư, tình cảm được gửi gắm trong văn giải thích, phân tích, chứng minh, giải
    bản?
    thích, so sánh...
    B2. Thực hiện nhiệm vụ:
    2. Nội dung:
    - HS thảo luận – trình bày
    - Đánh giá phân tích thẳng thắn, khách
    B3. Báo cáo thảo luận:
    quan về đặc điểm văn hóa dân tộc với
    - HS báo cáo, trình bày kết quả thảo luận.
    những điểm mạnh và những hạn chế
    B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
    => Bản sắc văn hóa dân tộc.
    - GV nhận xét, gợi ý, trao đổi, thống nhất kết - Nhiệt huyết yêu nước thể hiện qua niềm
    quả.
    mong mỏi, khát khao chân thành xây
    dựng và phát triển văn hóa dân tộc.
    Hoạt động III: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của
    bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
    b. Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
    Nội dung: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hoá
    dân tộc để đoạn văn diễn dịch từ câu chủ đề “Trong quá trình hiện đại hoá đất nước, việc
    tìm hiểu truyền thống văn hoá dân tộc là rất cẩn thiết.”
    c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của Gv và Hs
    Dự kiến sản phẩm

    Bước 1. GV giao nhiệm vụ
    Từ câu chủ đề “Trong quá trình hiện đại hóa
    đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa
    dân tộc là rất cần thiết', hãy viết tiếp để hoàn
    thành đoạn văn diễn dịch (khoảng 150 chữ)
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
    Bước 3 – 4. GV yêu cầu HS báo cáo vào buổi
    học tới. GV tổ chức nhận xét, trao đổi và kết
    luận
    Gợi ý một số câu hỏi giúp HS tìm ý: Quá trình hiện
    đại hoá đất nước đã diễn ra như thế nào?
    Trong quá trình đó, văn hoá có vị trí quan
    trọng không? Vì sao? Giá trị của văn hoá
    truyền thống Việt Nam thể hiện ở những khía
    cạnh nào trong quá trình hiện đại hoá đất
    nước?

    Trong quá trình hiện đại hóa đất nước,
    việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân
    tộc là rất cần thiết.
    - Là kho tàng vô giá chứa đựng những
    giá trị tinh thần, đạo đức, lối sống tốt đẹp
    được hun đúc qua hàng ngàn năm lịch
    sử. - Giúp mỗi người Việt Nam ý thức
    được bản sắc dân tộc của mình, từ đó có
    ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị
    tốt đẹp, tránh bị đồng hóa bởi các nền
    văn hóa khác.
    - Giúp chúng ta hiểu được nguồn gốc,
    lịch sử của dân tộc, từ đó có ý thức gìn
    giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp.
    - Giữ gìn và phát huy truyền thống văn
    hóa dân tộc góp phần xây dựng đất nước
    ngày càng giàu đẹp, văn minh.
    - Cần ý thức được trách nhiệm của bản
    thân trong việc giữ gìn và phát huy
    truyền thống văn hóa dân tộc.
    + Chúng ta cần học tập, nghiên cứu, sưu
    tầm, bảo tồn và phát huy những giá trị
    văn hóa truyền thống.
    + Đồng thời, cần tuyên truyền, giáo dục
    cho thế hệ trẻ về tầm quan trọng của văn
    hóa truyền thống.
    Tóm lại, trong quá trình hiện đại hóa đất
    nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa
    dân tộc là rất cần thiết. Mỗi người cần ý
    thức được trách nhiệm của bản thân
    trong việc giữ gìn và phát huy những giá
    trị tốt đẹp của dân tộc.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của

    bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
    b. Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
    Nội dung: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hoá
    dân tộc để thực hiện đề bài viết sau: Ý thức về giới của giới trẻ
    c. Sản phẩm: Bài văn của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ như mục Nội dung.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
    Bước 3 – 4. GV yêu cầu HS báo cáo vào buổi học tới. GV tổ chức nhận xét, trao đổi và
    kết luận
    Gợi ý một số câu hỏi giúp HS tìm ý:

    - MB: Giới thiệu vấn đề cần NL
    - TB:
    + GT giới tính
    + Biểu hiện
    + Đánh giá, mở rộng vấn đề
    + L.H bài học
    - Kết bài: Khái quát lại vấn đề
    4.Củng cố: GV cho HS hệ thống lại bài học bằng SĐTD, cách viết văn bản NL
    5.HDVN: Hoàn thành các nhiệm vụ GV giao + chuẩn bị VB2
     
    Gửi ý kiến